Trong lòng đại dương xuất hiện nhiều loại cá vô cùng lạ như cá dơi môi đỏ, lươn sói hay cá đầu cừu... có thân hình kỳ dị với nhiều màu sắc. Như cá dôi môi đỏ có cái môi rất đặc biết để thu hút bạn tình và con môi, với chiều dài thân 25cm với các chi là các vây ngực và vây lưng giúp chúng có thể di chuyển dễ dàng dưới đáy biển. Cá chimera mũi dài có cái mũi dài ngang với thân của nó, có tác dụng kích ra luồn điện để săn bắt con mồi, thân hình màu xanh óng dạ quang chúng ra bí ấn. Khả năng thích nghi với tầng nước sâu nên hiếm khi bắt gặp nó
he thong xu ly nuoc thai
Xem thêm : xử lý nước thải bệnh viện
=======> Những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường từ việc khai thác than
Thứ Năm, 18 tháng 8, 2016
Những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường từ việc khai thác than
Những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường từ việc khai thác than đặc biệt xảy ra ở Trung Quốc. Sau hơn 3 thập kỷ khai thác than đã dẫn tới tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng, khu dân cư gần mỏ than bị sụt lở, người dân chịu cảnh nhà cửa tan hoang sau những cuộc di chấn phá tan hoang. Đó là lý do vì sao Trung Quốc đang khắc phục bằng cách di tản dân sống xung quanh ước tính chi phí lên hàng chủ tỷ USD
- xu ly nuoc thai benh vien
- xu ly nuoc thai khach san
- xu ly nuoc thai sinh hoat
Xem thêm : Phương pháp xử lý nước thải theo công nghệ mới nhất
Phương pháp xử lý nước thải theo công nghệ mới nhất
- Bán hóa chất Acid acetic - CH3COOH
Nguồn nước thải công nghiệp từ đâu mà ra ? Xuất phát từ quá trình sản xuất công nghiệp của các nhà máy chế biến trong quá trình làm sạch trước và sau đã thải nguồn nước bị ô nhiễm Crom, Nito, photpho, cặn lơ lửng, màu, BOD, COD… chưa qua xử lý gọi là nước thải công nghiệp.
Thế nào là nước thải sinh hoạt ? Thành phần nước thải sinh hoạt đa số từ các cao ốc, chung cư, bệnh viện, gia đình, hộ dân cư,.... bị nhiễm như BOD, dầu mỡ, SS, các chất dinh dưỡng gây phú dưỡng hóa như N, P…thường gọi chung là xử lý nước thải sinh hoạt.
Bể Aerotank
Bể Aerotank cũng là một trong những phương pháp xử lý sinh học hiếu khí. Ưu điểm của bể là rất dễ xây dựng và vận hành.
Bể Aerotank có nhiều loại như bể Aerotank truyền thống, bể Aerotank nhiều bậc,… Tuy nhiên bể Aerotank truyền thống sử dụng đơn giản nhất.
Nguyên tắc hoạt động của bể aerotank
Công nghệ aerotank là công nghệ được sử dụng nhiều nhất và lâu đời nhất bởi tính hiệu quả của nó.
Aerotank là qui trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo, các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học được vi sinh vật hiếu khí sử dụng như một chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển. Qua đó thì sinh khối vi sinh ngày càng gia tăng và nồng độ ô nhiễm của nước thải giảm xuống. Không khí trong bể Aerotank được tăng cường bằng các thiết bị cấp khí: máy sục khí bề mặt, máy thổi khí…
Ưu điểm nổi bật của bể aerotank
– Hiệu suất xử lý BOD lên đến 90%
– Loại bỏ được Nito trong nước thải
– Vận hành đơn giản, an toàn
– Thích hợp với nhiều loại nước thải
– Thuận lợi khi nâng cấp công suất đến 20% mà không phải gia tăng thể tích bể.
Bể MBBR
Ưu điểm
– Diện tích công trình nhỏ.
– Hiệu quả xử lý BOD cao, có thể đạt mức A QCVN14:2008/BTNMT.
– Có thể cải tiến thành công nghệ AAO để xử lý triệt để Nito, Phopho và các hợp chất khó phân hủy khác.
– Quá trình vận hành đơn giản.
– Chi phí vận hành thấp.
– Chi phí bảo dưỡng thấp.
– Hàm lượng bùn tạo ra thấp.
– Không phát sinh mùi trong quá trình vận hành.
– Mật độ vi sinh vật xử lý trên một đơn vị thể tích cao hơn so với hệ thống xử lý bằng phương pháp bùn hoạt tính lơ lủng , vì vậy tải trọng hữu cơ của bể MBBR cao hơn.
– Chủng loại vi sinh vật xử lý đặc trưng: Lớp màng biofilm phát triển tùy thuộc vào loại chất hữu cơ và tải trọng hữu cơ trong bể xử lý.
– Tiết kiệm diện tích xây dựng : diện tích xây dựng MBBR nhỏ hơn so với hệ thống xử lý nước thải hiếu khí đối với nước thải đô thị và nước thải công nghiệp.
– Dễ dàng vận hành.
– Điều kiện tải trọng cao: Mật độ vi sinh vật trong lớp màng biofilm rất cao , do đó tải trọng hữu cơ trong bể MBBR rất cao.
Công nghệ AAO
AAO cụm từ viết tắt của 3 quá trình: Yếm khí ( Anaerobic), Thiếu khí ( Anoxic), Hiếu khí (Oxic). Công nghệ AAO là quá trình xử lý áp quá trình xử lý sinh học liên tục dùng nhiều hệ vi sinh vật khác nhau: Hiếu khí, thiếu khí, yếm khí để xử lý nước thải. Qúa trình xử lý như vậy cho hiệu quả xử lý cao, đặc biệt với nước thải có hàm lượng hữu cơ Nito phốt pho cao. Tùy vào thành phần nước thải mà thể tích các vùng Kỵ khí, thiếu khí, Hiếu khí khác nhau. AAO được thiếu kế theo quy trình nghiêm ngặt để xử lý nhiều loại nước thải: Nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải công nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm, nước thải khu công nghiệp tập trung.
AAO_2
Công nghệ AAO
Ưu điểm:
– Chi phí vận hành thấp, trình độ tự động hóa cao.
– Có thể di dời hệ thống xử lý khi nhà máy chuyển địa điểm.
– Khi mở rộng quy mô, tăng công suất ta có thể nối, lắp thêm các môđun hợp khối mà không phải dỡ bỏ để thay thế .
Công nghệ SBR
SBR ( Sequencing batch reactor ) Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ phản ứng sinh học theo mẻ, Được giới thiệu là Giải pháp xử lý nước thải đạt hiệu quả cao kết hợp với
Công nghệ xử lý nước thải SBR gồm 2 cụm bể: cụm bể Selector và cụm bể C – tech, Bể SBR (Sequencing Batch Reactor) là bể xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học theo quy trình phản ứng từng mẻ liên tục. Đây là một dạng của bể Aerotank. Nước được dẫn vào bể Selector trước sau đó mới qua bể C – tech. Bể Selector sẽ được sục khí liên tục tạo điều kiện cho quá trình xử lý hiếu khí diễn ra. Nước sau đó được chuyển sang bể C-tech. Bể SBR hoạt động theo một chu kỳ tuần hoàn với 5 pha bao gồm: Làm đầy, sục khí, lắng, rút nước và nghỉ. Mỗi bước luân phiên sẽ được chọn lựa kỹ lưỡng dựa trên hiểu biết chuyên môn về các phản ứng sinh học. Hệ thống SBR yêu cầu vận hành theo chu kỳ để điều khiển quá trình xử lý. Hoạt động chu kỳ kiểm soát toàn bộ các giai đoạn của chu kỳ xử lý. Mỗi bước luân phiên sẽ được chọn lựa kỹ lưỡng dựa trên hiểu biết chuyên môn về các phản ứng sinh học.
Moi truong_Quy trinh xu ly nuoc thai SBR
Quy trình của bể SBR
Các ưu điểm của quy trình xử lý của công nghệ SBR:
Kết cấu đơn giản và bền hơn.
Hoạt động dễ dàng và giảm đòi hỏi sức người.
Thiết kế chắc chắn.
Có thể lắp đặt từng phần và dễ dàng mở rộng thêm.
Hiệu quả xử lý chất ô nhiễm cao.
Cạnh tranh giá cài đặt và vận hành.
Khả năng khử được Nitơ và Photpho cao.
Ổn định và linh hoạt bởi thay đổi tải trọng.
Tính linh động trong quá trình xử lý.
Các điều kiện yếm khí trong giai đoạn nạp nước thải và khuấy trộn sẽ giúp thực hiện quá trình khử nitrate và phân giải photpho.
Trong giai đoạn sục khí sẽ thực hiện quá trình nitrate hóa và quá trình hấp thụ photpho vào sinh khối.
Quá trình xử lý photpho trong bể SBR phụ thuộc nhiều vào lượng chất hữu cơ đầu vào và lượng nitrate có trong bùn được giữ lại từ chu trình làm việc trước đó.
Các quá trình nitrate hóa, khử nitrate và xử lý photpho đều có liên quan chặt chẽ đến tải lượng hữu cơ thấp đối với hệ thống SBR.
Nếu hàm lượng chất hữu cơ đầu vào tương đối ổn định, thì tải lượng hữu cơ sẽ phụ thuộc lớn vào hàm lượng bùn trong bể phản ứng.
Công nghệ MBR
Công nghệ xử lý nước thải sử dụng màng lọc MBR là công nghệ hiện đại và được sử dụng khá phổ biến hiện nay vì những ưu điểm vượt trội.
Công nghệ MBR là sự kết hợp của cả phương pháp sinh học và lý học. Mỗi đơn vị MBR được cấu tạo gồm nhiều sợi rỗng liên kết với nhau, mỗi sợi rỗng lại cấu tạo giống như một màng lọc với các lỗ lọc rất nhỏ mà một số vi sinh không có khả năng xuyên qua. Các đơn vị MBR này sẽ liên kết với nhau thành những module lớn hơn và đặt vào các bể xử lý.
Cơ chế hoạt động của vi sinh vật trong công nghệ MBR cũng tương tự như bể bùn hoạt tính hiếu khí nhưng thay vì tách bùn sinh học bằng công nghệ lắng thì công nghệ MBR lại tách bằng màng. Vì kích thước lỗ màng MBR rất nhỏ (0.01 ~ 0.2 µm) nên bùn sinh học sẽ được giữ lại trong bể, mật độ vi sinh cao và hiệu suất xử lý tăng. Nước sạch sẽ bơm hút sang bể chứa và thoát ra ngoài mà không cần qua bể lắng, lọc và khử trùng. Máy thổi khí ngoài cung cấp khí cho vi sinh hoạt động còn làm nhiệm vụ thổi bung các màng này để hạn chế bị nghẹt màng.
Quy trình xử lý bể sinh học bằng màng MBR (Membrane Bio Reactor) có thể loại bỏ chất ô nhiễm và vi sinh vật rất triệt để nên hiện nay được xem là công nghệ triển vọng nhất để xử lý nước thải.
MBR là kỹ thuật mới xử lý nước thải kết hợp quá trình dùng màng với hệ thống bể sinh học thể động bằng quy trình vận hành SBR sục khí 3 ngăn và công nghệ dòng chảy gián đoạn. MBR là sự cải tiến của quy trình xử lý bằng bùn hoạt tính, trong đó việc tách cặn được thực hiện không cần đến bể lắng bậc 2.
Nhờ sử dụng màng, các thể cặn được giữ lại trong bể lọc, giúp cho nước sau xử lý có thể đưa sang công đoạn tiếp theo hoặc xả bỏ / tái sử dụng được ngay.
MBR System Feature
Bể MBR
Ưu điểm của hệ thống xử lý nước thải bằng màng lọc sinh học MBR:
Điều chỉnh hoạt động sinh học tốt trong quy trình xử lý nước thải
Chất lượng đầu ra không còn vi khuẩn và mầm bệnh loại bỏ tất cả vi sinh vật có kích thước cực nhỏ như: Coliform, E-Coli
Kích thước của hệ thống xử lý nước thải bằng màng lọc sinh học MBR nhỏ hơn công nghệ truyền thống
Hệ thống xử lý nước thải tăng hiệu quả sinh học 10 – 30%
Thời gian lưu nước của hệ thống xử lý nước thải ngắn
Thời gian lưu bùn trong hệ thống xử lý nước thải dài
Bùn hoạt tính tăng 2 đến 3 lần trong hệ thống xử lý nước bằng màng MBR
Không cần bể lắng thứ cấp và bể khử trùng, tiết kiệm được diện tích hệ thống xử lý nước thải
Dễ dàng kiểm soát quy trình điều khiển tự động của hệ thống
Công nghệ sinh học tăng trưởng dính bám
Bể Bùn Hoạt Tính Với Vi Sinh Vật Sinh Trưởng Dạng Dính Bám: Nguyên lý hoạt động của bể này tương tự như trường hợp vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng chỉ khác là vi sinh vật phát triển dính bám trên vật liệu tiếp xúc đặt trong bể.
Do có nhiều ưu điểm vượt trội về hiệu quả xử lý cũng như giảm chi phí đầu tư & vận hành nên hiện nay, việc áp dụng công nghệ sinh học tăng trưởng dính bám đang được ứng dụng khá rộng rãi. Năm 2010, GREE đã phát triển và nâng cấp cải tiến thành công công nghệ dính bám AFBR từ công nghệ FBR.
Ưu điểm
– Hệ vi sinh cộng sinh đem lại hiệu quả xử lý tốt.
– Giảm 30% thể tích so với các công nghệ hiện có giúp giảm diện tích hệ thống, giảm chi phí đầu tư ban đầu.
– Hệ thống sensor giúp tiết kiệm 40% điện năng tiêu thụ so với các hệ thống khác.
Công nghệ lọc sinh học (Trickling Filter)
Bể lọc sinh học trong xử lý nước thải là một thiết bị phản ứng sinh học trong đó các vi sinh vật sinh trưởng cố định trên lớp vật liệu lọc. Bể lọc hiện đại bao gồm một lớp vật liệu dễ thấm nước với vi sinh vật dính kết trên đó. Nước thải đi qua lớp vật liệu này sẽ thấm hoặc nhỏ giọt trên đó.
Vật liệu lọc thường là đá dăm hoặc hoặc khối vật liệu lọc có hình thù khác nhau. Nếu vật liệu lọc là đá hoặc sỏi thì kích thước hạt dao động trong khoảng 0,5 -2,5 m, trung bình là 1,8 m. Bể lọc với vật liệu là đá dăm thường có dạng tròn. Nước thải được phân phối trên lớp vật liệu lọc nhờ bộ phận phân phối. Bể lọc với vật liệu lọc là chất dẻo có thể có dạng tròn, vuông, hoặc nhiều dạng khác với chiều cao biến đổi từ 4 – 12 m. Ba loại vật liệu bằng chất dẻo thường dùng là (1) vật liệu với dòng chảy thẳng đứng, (2) Vật liệu với dòng chảy ngang, (3) vật liệu đa dạng.
Chất hữu cơ sẽ bị phân huỷ bởi quần thể vi sinh vật dính kết trên lớp vật liệu lọc. Các chất hữu cơ có trong nước thải sẽ bị hấp phụ vào màng vi sinh vật dày 0,1 – 0,2 mm và bị phân huỷ bởi vi sinh vật hiếu khí. Khi vi sinh vật sinh trưởng và phát triển, bề dày lớp màng tăng lên, do đó, oxy đã bị tiêu thụ trước khi khuếch tán hết chiều dày lớp màng sinh vật. Như vậy, môi trường kị khí được hình thành ngay sát bề mặt vật liệu lọc.
Khi chiều dày lớp màng tăng lên, quá trình đồng hoá chất hữu cơ xảy ra trước khi chúng tiếp xúc với vi sinh vật gần bề mặt vật liệu lọc. Kết quả là vi sinh vật ở đây bị phân huỷ nội bào, không còn khả năng dính bám lên bề mặt vật liệu lọc và bị rửa trôi.
Moi truong_Be loc sinh hoc Trickling Filter
Bể lọc sinh học
Ưu điểm
– Tiết kiệm chi phí nhân công (giảm việc trông coi)
– Tiết kiệm năng lượng (Có thể sử dụng cách thông gió tự nhiên)
- xử lý nước thải sinh hoạt
- xử lý nước thải bệnh viện
Thứ Tư, 15 tháng 6, 2016
Bán hóa chất Acid acetic - CH3COOH
Công ty môi trường đoàn gia phát chuyên bán hóa chất Acid acetic - CH3COOH giá rẻ và sỉ giá thành tốt nhất hiện nay - hoa chat xu ly nuoc thai.
- xử lý nước thải tòa nhà
- xử lý nước thải giết mổ
- Mô hình quản ý nguồn nước bị ô nhiễm trên sông thị vải
Axit axetic được gọi là axit ethanoic là một hợp chất hữu cơ gồm công thức hóa học CH3CO2H (cũng viết là CH3COOH). Là một chất lỏng không màu khi không pha loãng cũng được gọi là acid acetic băng. Axit axetic là thành phần chính của dấm (ngoài nước), và có một hương vị chua và mùi hăng đặc biệt. Nó chủ yếu được sản xuất như là một tiền thân của polyvinylacetate và cellulose acetate. Mặc dù nó được phân loại như là một axit yếu , axit axetic đậm đặc ăn mòn, và tấn công da.
Axit axetic là một axit cacboxylic đơn giản nhất . Nó là thuốc thử hóa học và hóa chất công nghiệp, chủ yếu được sử dụng trong sản xuất của cellulose acetate chủ yếu cho phim ảnh và polyvinyl acetate gỗ keo , cũng như và các loại vải sợi tổng hợp. Trong hộ gia đình, pha loãng axit axetic thường được sử dụng trong đại lý tẩy cặn . Trong ngành công nghiệp thực phẩm , acid acetic được sử dụng theo mã phụ gia thực phẩm E260 là một điều chỉnh độ chua và như một thứ gia vị. Là một phụ gia thực phẩm được phê chuẩn để sử dụng trong EU, Hoa Kỳ và Úc và New Zealand.
Nhu cầu toàn cầu của axit acetic là khoảng 6,5 triệu tấn mỗi năm (Mt / a), trong đó khoảng 1,5 triệu tấn / được đáp ứng do tái chế, phần còn lại được sản xuất từ hóa dầu . nguyên liệu [9] Là một thuốc thử hóa học, các nguồn sinh học acid acetic được quan tâm nhưng nói chung không cạnh tranh. Giấm là acid acetic loãng, thường được sản xuất bằng cách lên men.
Mô hình quản lý nguồn nước bị ô nhiễm trên sông thị vải
Nhờ áp dụng công nghệ trong việc bảo vệ môi trường nước, sáng nay bà Võ Niệm Tường, Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Nai cho biết đã đưa thử nghiệm chương trình giám sát các nguồn nước thải vào sông thị vải từ đó sẽ có những khắc phục, đo được nồng độ và tỉ lệ thủy sinh.... xử lý nước thải như thế nào cho khoa học nhất.
- xử lý nước thải thủy sản
- xử lý nước thải dệt nhuộm
- Nhà máy gây ô nhiễm ở Quảng Ninh bị đình chỉ
Theo bà Tường, trong nhiều năm Công ty Vedan xả nước thải trái phép ra sông Thị Vải, khiến nước sông bị ô nhiễm nặng. Sau khi phát hiện ra sự việc (năm 2008), chính quyền địa phương đã thực hiện nhiều giải pháp nhằm khôi phục chất lượng nước sông Thị Vải. Trong 8 năm qua, Đồng Nai đã triển khai quan trắc nước mặt tăng cường trên sông Thị Vải với 7 vị trí quan trắc, đồng thời quan trắc đối với các nguồn nước mặt khác đổ vào sông (các chi lưu) gồm: Sông Gò Gia, suối Trầu, suối Le, rạch Bà Ký, rạch Miễu, cống Lò Rèn nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm từ các nguồn tác động ảnh hưởng đến chất lượng nước sông Thị Vải. Tiến hành kiểm soát nguồn thải đổ vào sông Thị Vải, đặc biệt từ Khu công nghiệp Nhơn Trạch 2, Khu công nghiệp Nhơn Trạch 3, Khu công nghiệp Nhơn Trạch 5, Khu công nghiệp dệt may bằng cách lắp quan trắc tự động 24/24 kết hợp quan trắc định kỳ hàng tháng. Giám sát các nguồn thải lớn xả thải ra sông Thị Vải (kiểm soát điểm nóng Vedan với tần suất 6 tháng/lần) đồng thời theo dõi chất lượng nước thải tại 3 cống xả của Công ty Vedan qua 3 hệ thống quan trắc nước thải tự động được truyền dữ liệu liên tục về Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai. Ngoài ra, Đồng Nai cũng hạn chế đầu tư một số ngành nghề có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao vào các khu công nghiệp gần sông Thị Vải như sản xuất giấy, bột giấy, chế biến tinh bột sắn, chế biến mủ cao su chưa sơ chế, sản xuất hóa chất cơ bản, thuộc da, sơ chế, nhuộm da.
Các số liệu quan trắc nước mặt trên sông Thị Vải trong vài năm qua cho thấy, chỉ số chất lượng nước WQI (Water Quality Index) đều có giá trị chất lượng từ 86 – 89, nằm trong khung chỉ tiêu chất lượng tốt, ổn định. Chất lượng nguồn nước như trên đảm bảo cho công tác bảo tồn động vật, thực vật, thủy sinh và có thể sử dụng để cấp nước sinh hoạt nhưng cần có biện pháp xử lý. Tuy nhiên, nguy cơ nước sông Thị Vải bị ô nhiễm là rất lớn, việc triển khai chương trình mô phỏng quản lý môi trường trên sông Thị Vải là giải pháp mới, cần thiết. Sau kiểm chứng mô hình này ở sông Thị Vải, nếu phù hợp Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai sẽ đề xuất nhân rộng ra những sông khác trên địa bàn tỉnh.
Nhà máy gây ô nhiễm ở Quảng Ninh bị đình chỉ
Theo như phán ánh của báo chí về việc doanh nghiệp tư nhân Anh Đức xả thải trực tiếp gây ô nhiễm môi trường xung quanh khu dân cư. Quảng Ninh lập đoàn kiểm tra phát hiện những sai phạm và yêu cầu doanh nghiệp thực hiện các biện pháp khắc phục trong thời gian bị tạm ngừng hoạt động trước 30/5.
- Xử lý nước thải xi mạ
- Xử lý nước thải khách sạn
- Toàn tỉnh bến tre phát động người dân dự trữ nguồn nước
Sau khi khắc phục xong, doanh nghiệp phải có văn bản báo cáo cơ quan chức năng; Thành phố Uông Bí, Sở Tài nguyên Môi trường kiểm tra thực tế tại hiện trường có sự chứng kiến của khu phố nơi doanh nghiệp hoạt động. Nếu đảm bảo đúng yêu cầu, Sở Tài nguyên Môi trường sẽ báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét việc tiếp tục hoạt động của doanh nghiệp.
UBND thành phố Uông Bí chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên Môi trường giám sát chặt chẽ việc dừng các hoạt động gây ô nhiễm môi trường và triển khai các biện pháp khắc phục tại nhà máy.
Trước đó, tháng 4/2014, UBND thành phố Uông Bí đã xử phạt hành chính Doanh nghiệp tư nhân Anh Đức 35 triệu đồng vì vi phạm xây lắp không đúng công trình xử lý nước thải dẫn đến nước giặt vỏ bao của dây chuyền tái chế nhựa chảy tràn ra môi trường. Đồng thời, thành phố Uông Bí cũng yêu cầu Doanh nghiệp tư nhân Anh Đức khẩn trương xây bịt các cửa xả có nguy cơ chảy tràn nước thải ra môi trường; xây dựng, vận hành công trình xử lý nước thải, thực hiện vệ sinh công nghiệp và thu gom xử lý chất thải nguy hại phát sinh trong khu vực sản xuất theo đúng quy định. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, tình trạng xả thải ra môi trường vẫn tiếp diễn.
Toàn tỉnh bến tre phát động người dân dự trữ nguồn nước.
Để có nguồn nước sinh hoạt và phòng trống thiên tại do hạn hán do tự nhiên tác động nên toàn tỉnh bến tre kêu gọi người dân có ý thức dự trữ nước ngọt dùng trong sinh hoạt và sản xuất. Kinh phí sẽ do Mặt trận tổ quốc ủng hộ những gia đình có chính sách khó khăn, hộ nghèo. Xây dựng các nơi lưu trữ nước ngọt trong thời kì mùa mưa.
- xử lý nước thải sinh hoạt
- xử lý nước thải bệnh viện
- 70 tấn cá chết trên kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè đã được vớt
Dịp này, các đơn vị, doanh nghiệp, nhà hảo tâm trong và ngoài tỉnh đã ủng hộ 5,6 tỉ đồng để hỗ trợ hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Bến Tre mua dụng cụ chứa nước; trong đó, Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam ủng hộ 1,6 tỉ đồng, Quỹ hỗ trợ phòng chống thiên tai miền Trung ủng hộ trên 1,3 tỉ đồng; Công ty Xổ số kiến thiết Bến Tre 1 tỉ đồng...
Đợt hạn, mặn vừa qua đã gây thiệt hại cho tỉnh Bến Tre trên 1.400 tỉ đồng. Hạn mặn đã khiến 20 ngàn ha lúa trên địa bàn tỉnh bị mất trắng, hơn một triệu cây giống bị chết, hàng ngàn ha vườn cây ăn trái đặc sản bị thiếu nước tưới, dẫn đến giảm năng suất.
Tỉnh Bến Tre hiện có trên 44.000 hộ nghèo thiếu nước sinh hoạt do không có đủ dụng cụ trữ nước mưa, nước ngọt.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
























