Hiển thị các bài đăng có nhãn Xử lý khí thải. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Xử lý khí thải. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 11 tháng 5, 2015

Phương án bảo vệ xử lý khí thải công nghiệp

Phương án bảo vệ xử lý khí thải công nghiệp - Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trƣờng (TNMT) Tp.HCM thì hiện nay toàn thành phố có tất cả 14 khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao (KCX-KCN); có 30 cụm công nghiệp trên diện tích 1.900 ha; và có rất nhiều nhà máy, xí nghiệp không nằm trong KCX-KCN. Hiện nay, Tp.HCM sử dụng các trạm quan trắc không khí tự động và bán tự động để quản lí chất lƣợng không khí trên toàn địa bàn thành phố. Tuy nhiên, các số liệu quan trắc này không thể hiện đƣợc mức độ ảnh hƣởng và sự lan truyền các ô nhiễm từ các nguồn thải công nghiệp này vào môi trƣờng không khí của thành phố. Vì vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng hệ mô hình FVM (khí tƣợng) và TAPOM (quang hóa hóa học) để mô phỏng lan truyền các chất ô nhiễm từ nguồn thải công nghiệp cho Tp.HCM. Mục đích của nghiên cứu là sử dụng cơ sở dữ liệu của ―Chƣơng trình thống kê nguồn thải‖ của Sở TNMT để tính toán phát thải các chất ô nhiễm không khí từ các nguồn công nghiệp của thành phố làm đầu vào cho mô hình TAPOM. Sau đó, nghiên cứu các kịch bản giảm thiểu ô nhiễm không khí do hoạt động của công nghiệp cho Tp. HCM. Kết quả cho thấy các nguồn thải công nghiệp hiện nay ảnh hƣởng từ 14-20% diện tích khu vực Tp.HCM. Các khu vực ngoại thành bị ảnh hƣởng nhiều hơn là khu vực trung tâm thành phố. Với kịch bản giảm 70% lƣợng phát thải từ các hoạt động công nghiệp vào năm 2025 thì mức độ ảnh hƣởng cũng giảm đi từ 8-10% so với hiện nay tại Tp.HCM. Do đó, thành phố cần có biện pháp tăng cƣờng công tác kiểm tra giám sát đối với các hoạt động công nghiệp trên địa bàn thành phố nhằm bảo vệ môi trƣờng không khí của Tp.HCM trong tương lai.

Từ khóa: Công nghiệp; mô hình FVM-TAPOM; Thành phố Hồ Chí Minh; Ô nhiễm không khí.
1. MỞ ĐẦU Với quy mô dân số trên 8 triệu ngƣời cộng với các hoạt động công nghiệp ngày càng gia tăng, khiến cho chất lƣợng môi trƣờng nói chung và chất lƣợng môi trƣờng không khí nói riêng tại thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) ngày càng suy giảm, một số chất ô nhiễm không khí vƣợt tiêu chuẩn cho phép [1,2]. Nghiên cứu gần đây liên quan giữa ô nhiễm không khí và sức khỏe chỉ ra rằng hơn 90% trẻ em dƣới 5 tuổi tại Tp.HCM có liên quan đến các bệnh về đƣờng hô hấp [3]. Theo báo cáo của Diễn đàn Kinh tế Thế giới năm 2012, Việt Nam là một trong số mƣời nƣớc bị ô nhiễm không khí tồi tệ nhất thế giới và trong đó giao thông là nguồn phát thải chính các chất ô nhiễm không khí tại Tp.HCM [2]. Theo các nghiên cứa của cơ quan Bảo vệ Môi Trƣờng Mỹ (US-EPA) thì các chất ô nhiễm không khí từ hoạt động giao thông rất nguy hiểm đặc biệt là bụi nhỏ PM2,5,vv gây ra các bệnh hô hấp, ung thƣ phổi và tử vong. Nồng độ bụi PM2,5 tại Tp.HCM (129 microgram/m3) cao hơn tiêu chuẩn 3,5 lần [3] và một số giá trị quan trắc NO2 ven đƣờng cũng cho thấy cao hơn Quy Chuẩn Việt Nam (QCVN) nhiều lần[5,6,7].
Một trong những nguồn gây ô nhiễm không khí hàng đầu tại Tp.HCM là từ hoạt động của các cơ sở sản xuất trong và ngoài các khu công nghiệp. Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh sử dụng các trạm quan trắc không khí tự động và bán tự động để quản lí chất lƣợng không khí trên toàn địa bàn thành phố. Tuy nhiên, các số liệu quan trắc này không thể hiện đƣợc mức độ ảnh hƣởng và sự lan truyền các ô nhiễm từ các nguồn thải công nghiệp này vào môi trƣờng không khí của thành phố. Vì vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi tiến hành tính toán phát thải do hoạt động sản xuất công nghiệp, sau đó sử dụng hệ mô hình FVM (khí tƣợng) và TAPOM (quang hóa hóa học) để mô phỏng lan truyền các chất ô nhiễm từ nguồn thải công nghiệp cho Tp.HCM. Từ đó đề xuất, đánh giá mức độ hiệu quả của các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm của Tp.HCM. 2. PHƢƠNG PHÁP VÀ SỐ LIỆU 2.1. Tính toán tải lƣợng ô nhiễm từ nguồn thải công nghiệp Ở Tp HCM, việc tính toán tải lƣợng ô nhiễm dựa trên hệ số ô nhiễm và dữ liệu về quá trình sản xuất của các ngành công nghiệp là có thể áp dụng đƣợc. Các phƣơng pháp sử dụng để tính toán phát thải từ hoạt động công nghiệp đƣợc tóm tắt trong bảng 1. Bảng 1. Phƣơng pháp tính toán phát thải từ nguồn công nghiệp.
Đối với nguồn thải có số liệu đo đạc và lƣu lƣợng phát thải tính toán nhƣ sau: Tải lƣợng phát thải(g/s) = Nồng độ chất ô nhiễm(g/m3) x Lƣu lƣợng phát thải (m3/s) Đối với các nguồn thải không có số liệu đo đạc, chúng tôi sử dụng hệ số phát thải của Cục bảo vệ môi trƣờng Mỹ (AP-42) để tính toán [8;9]. Công thức tính tải lƣợng phát thải nhƣ sau: E = A x EF x (1-ER/100) Trong đó: E = tải lƣợng phát thải; A = lƣợng nhiên liệu sử dụng (kg/ngày); EF = Hệ số phát thải (g/kg); ER = hiệu quả xử lí của nguồn thải (%) 2.2. Mô hình khí tƣợng FVM (Finite Volume Model) Mô hình FVM (Finite Volume Model) đƣợc xây dựng bởi LPAS – EPFL, là mô hình Eulerian không gian 3 chiều, sử dụng địa thế theo ô lƣới với độ phân giải thể tích giới hạn. Mô
hình FVM là mô hình rối khép kín, hệ phƣơng trình của mô hình này bao gồm các phƣơng trình động lƣợng; phƣơng trình liên tục; phƣơng trình bảo toàn nhiệt ẩm và các phƣơng trình động năng rối và khuếch tán năng lƣợng rối. Điều kiện ban đầu và điều kiện biên cho mô hình đƣợc lấy từ sản phẩm của mô hình dự báo toàn cầu hoặc từ các mô hình qui mô vừa. Sản phẩm của mô hình bao gồm các trƣờng khí tƣợng nhiệt, ẩm, áp,…thông lƣợng nhiệt ẩm, các đặc trƣng rối,…trên nhiều mực. Để phản ánh đƣợc chi tiết ảnh hƣởng của mặt đệm đô thị tới các yếu tố khí tƣợng trong lớp biên cũng nhƣ đến quá trình lan truyền ô nhiễm, kĩ thuật lƣới lồng một chiều (Nesting one way) đƣợc sử dụng trong khi chạy mô hình [10]. Dữ liệu đầu vào của mô hình FVM: Các dữ liệu cần thiết cho mô hình FVM đƣợc chuẩn bị trong các tệp đọc dữ liệu của mô hình FVM. Sau đây là các dữ liệu thông tin cần thiết: -    Tọa độ góc bắt đầu của miền tính và khoảng thời gian mô phỏng; Kích thƣớc miền tính và độ phân giải (kích thƣớc ô lƣới); Các điều kiện biên và điều kiện ban đầu; Địa hình của miền tính; Đặc điểm của đất: đặc điểm của đất sử dụng, độ ghồ ghề, độ ẩm và nhiệt độ. 2.3. Mô hình quang hóa TAPOM Mô hình TAPOM (Transport and Air Pollution Model) đƣợc xây dựng bởi LPAS-EPFL - mô phỏng quá trình chuyển hóa các chất ô nhiễm không khí trong khí quyển. Mô hình này dựa trên việc giải phƣơng trình cân bằng khối của chất ô nhiễm trong khí quyển. Đó là phƣơng trình bao gồm các quá trình khí tƣợng gây ra bởi gió (Adv), khuếch tán theo chiều thẳng đứng gây ra bởi chuyển động rối (Dif), biến đổi hóa học từ các phản ứng (Chem), quá trình sa lắng khô (DD) và phát thải (Emi). Phƣơng trình cân bằng khối đƣợc giải trong mô hình TAPOM nhƣ sau: Trong đó, Qp  là tỉ lệ hòa trộn của chất ô nhiễm P, ρ tỉ trọng chất khí; Adv, Dif, Chem, DD và Emi là sự đóng góp của khí tƣợng, khuếch tán, hóa học, sa lắng khô và phát thải. Cơ chế hóa học sử dụng trong mô hình TAPOM là RACM. Cơ chế hóa học RACM bao gồm tổng cộng 237 phản ứng hóa học trong đó với sự tham gia của 17 nhóm chất vô cơ bền vững, 04 nhóm chất vô cơ trung gian, 32 nhóm chất hữu cơ bền vững (4 trong đó là có nguồn gốc sinh học) và 24 nhóm chất hữu cơ trung gian. Ô lƣới đƣợc sử dụng ở đây trong việc mô phỏng chất lƣợng không khí qui mô vùng phải theo yếu tố địa hình tại lớp mặt đất và có bề mặt phẳng ở lớp trên cùng.

Thứ Sáu, 3 tháng 4, 2015

Xử lý khí thải lò gạch

Xử lý khí thải lò gạch áp dụng công nghệ xử lý khí thải của công ty môi trường Đoàn Gia Phát với năng lực hồ sơ chuyên thiết kế xử lý khí thải lò hơi - bụi gỗ hơn 20 năm trong ngành Hotline : 0917080011. Quý khách sẽ được tư vấn tốt nhất về công nghệ xử lý khí thải lò gạch
  • Xử lý khí thải lò hơi
1. Giới thiệu về khí thải lò gạch
Ngành công nghiệp trong nước ngành càng phát triển và mở rộng với quy mô lớn hơn nhiều, vấn đề xây dựng về các công trình nhà ở của người dân hay các khu công nghiệp, công ty ngày một nhiều đòi hỏi lượng gạch sản xuất ra cũng tăng lên. Ngành công nghiệp sản xuất gạch ngày một phát triển bên cạnh sự phát triển đó thì vấn đề về ô nhiễm môi trường của ngành công nghiệp cũng đang là vấn đề được quan tâm. Khí thải mà công nghiệp sản xuất gạch thải ra môi trường gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe con  người và là nguyên nhân gây biến đổi khí hậu. Thiết kế một hệ thống xử lý khí thải lò gạch là một vấn đề mà ngành công nghiệp này phải quan tâm và thực hiện để giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí mà ngành này gây ra.
2. Nguồn gốc phát sinh khí thải lò gạch
Khí thải lò gạch phát sinh trong quá trình đốt lò, chuyển nguyên liệu đầu vào sấy, nghiền, tráng men,…
3. Thành phần và tính chất khí thải lò gạch
Thành phần khí thải lò gạch chủ yếu gồm các khí CO2, CO, SO2, NOx,…Ngoài ra còn chứa lượng bụi lớn với nhiều kích thước hạt khác nhau sẽ gây ô nhiễm môi trường.
Bảng thành phần các chất khí ô nhiễm
Thông số ô nhiễm Đơn vị Giá trị
Bụi mg/m3 204,43
SO2 mg/m3 54.9
NOx mg/m3 1097
CO mg/m3 1067

4. Công nghệ xử lý khí thải lò gạch
Dây chuyền công nghệ xử lý khí thải lò gạch
Nguồn thải ->  hệ thống thu gom khí -> thiết bị rửa khí venturi -> tháp hấp thụ khí -> nguồn tiếp nhận
Thuyết minh công nghệ xử lýkhí thải
Khí thải từ quá trình sẽ được thu gom qua hệ thống thu gom khí, sau đó được chuyển qua thiết bị rửa khí ventuari, tại đây có cấp các hóa chất, vận tốc khí trong thiết bị rửa khí lớn sẽ làm cho quá trình va đập giữa các hạt bụi trong dòng khí với các dung dịch hóa chất trong ống và sau đó thúc đây quá trình lắng của các hạt bụi. Dòng nước trong tháp sẽ giữ lại các hạt bụi có trong dòng khí ô nhiễm, khí ra khỏi tháp hấp thụ đạt tiêu chuẩn chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn TCVN 21:2009 BTNMT
công ty môi trường Đoàn Gia Phát là đơn vị số 1 về thiết kế xử lý khí thải lò gạch

Thứ Tư, 21 tháng 1, 2015

Xử lý khí thải lò hơi

Xử lý khí thải lò hơi áp dụng công nghệ cao chi phí giá thành rẻ do công ty môi trường đoàn gia phát là nhà thi công tốt nhất hiện nay LH : 0917330133. Ngoài ra công ty còn nhận xử lý khí thải xử lý nước thải cung cấp hóa chất xử lý nước - tư vấn dịch vụ môi trường đtm
Trong hệ thống sản xuất thì lò hơi đang được sử dụng phổ biến như là một nguồn cung cấp nhiệt cho các thiết bị công nghệ khác nhằm tận dụng nhiệt lượng và tiết kiệm chi phí cho việc sử dụng nhiên liệu. Nguồn nguyên liệu được sử dụng cho lò hơi khá phong phú, trong đó có 3 nguồn nguyên liệu chính là củi gỗ, than đá hay dầu FO, trong đó thì nguồn nguyên liệu đang sử dụng phổ biến là dầu FO.
FO là chữ viết tắt của Fuel Oil, hay còn được gọi là dầu đen, thành phần của dầu FO khá phức tạp là các Hydro cacbon cao phân tử. Dầu FO có những ưu điểm vượt trội như lượng nhiệt sinh ra cao, độ tro ít. Không những vậy, cách vận hành lò hơi sử dụng dầu FO khá đơn giản và hiệu quả kinh tế cao nên ngày càng được sử dụng rộng rãi. Nồng độ các chất ô nhiễm trong lò hơi sử dụng dầu FO chủ yếu là SO2 và SO3, CO, ngoài ra còn có thể kể đến tro bụi, hơi dầu hay NOx … nên việc thiết kế hệ thống xử lý khí thải từ các hệ thống lò hơi là việc làm cấp thiết.
Thuyết minh
Dòng khí thải sau khi đi qua lò hơi sử dụng dầu FO được đưa vào hệ thống xử lý của nhà máy. Do nhiệt độ của khói thải sau khi đi qua lò hơi đã được giảm xuống nên việc sử dụng hệ thống xử lý như thiết bị lọc bụi túi vải là cần thiết. Trước tiên, dòng khí thải được đưa qua thiết bị lọc bui túi vải theo hướng tiếp tuyến với thân hình trụ. Không khí chứa bụi được phân phối đều lên trên giữa các túi vải. Bụi được giữ lại trên bề mặt ngoài ống, không khí sạch vào trong ống vải đi lên vào hộp góp và ra ngoài. Sau một thời gian, bụi bám nhiều trên bề mặt túi vải và làm tăng trở lực thì ta tiến hành hoàn nguyên túi lọc. Sau đó nhờ quạt hút ly tâm dòng khí được đưa qua bể lọc ướt. Tại đây xảy ra quá trình hấp thụ giữa dụng dịch và dòng khí, quá trình này xảy ra trên bề mặt ướt của vật liệu đệm. Dòng khí tiếp tục được đưa qua tháp hấp thu để loại bỏ hoàn toàn các chất ô nhiễm trước khi thải vào trong khí. Dung môi sử dụng trong tháp hấp thu là NaOH. Sau quá trình xử lý, một phần dung dịch NaOH sẽ được tuần hoàn và tái sử dụng lại trong hệ thống. Khí thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn loại A QCVN 19:2009/BTNMT trước khi xả vào môi trường.
Công ty môi trường đoàn gia phát là công ty đầu tiên về xử lý khí thải tốt nhất