Hiển thị các bài đăng có nhãn Xử lý nước thải. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Xử lý nước thải. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 7 tháng 10, 2016

Chi nghìn tỷ xây dựng nhà máy xử lý nước thải cho sông Tô Lịch

Với việc đầu tư 16.000 tỷ đồng, Hà Nội mạnh tay chi dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải Yên Xá để xu ly nuoc thai sinh hoạt tập trung cho 7 quận huyện, và 3 con sông lớn như sông Tô Lịch, sông Nhuệ, sông Lừ với diện tích khoảng 4800 ha. Đây là dự án trọng đại và được chính phủ quan tâm, làm sống lại con sông đang bị ô nhiễm nguồn nước.

Dự án thành công mở ra kỷ nguyên làm môi trường sống của Hà Nội thêm tự hào. Áp dụng rất nhiều công nghệ và các chuyên gia từ Hà Lan. Cùng đội ngũ kỹ sư giỏi từ nước ngoài, công nghệ và quy trình xử lý nước thải sinh hoạt sẽ theo tiêu chuẩn cột A cho phép.

Dự án sẽ hoàn thành vào năm 2019, với sự đóng góp của các ban ngành và đơn vị tư vấn công ty tư vấn môi trường Đoàn Gia Phát làm tư vấn viên

Thứ Năm, 6 tháng 10, 2016

Các phương pháp xử lý nước thải bệnh viện hiệu quả

Nước thải bệnh viện, phòng khám đa khoa, y tế chưa qua xử lý sẽ gây ra hậu quả nghiệm trong tới môi trường sinh thái. Việc áp dụng công nghệ xử lý nước thải bệnh viện được trung tâm nghiên cứu và xử lý nước thải Đoàn Gia Phát áp dụng thành công phương pháp nuôi cấy vi sinh vào quá trình vi sinh mới nhất. Tiết kiệm chi phí, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, và các bệnh viện, phòng kham đa khoa sẽ giải quyết những gánh nặng về vấn đề ô nhiễm trầm trọng.

Nguyên nhân nước thải bệnh viện đến từ đâu : Nguồn nước thải bệnh viện đa số từ nước thải trong sinh hoạt của bệnh viện, nước tẩy trùng, nước thải từ phẫu thuật, xét nghiệm, chụp x-quang, quá trình phân tích phòng thí nghiệm đây là những yếu tố dẫn tới sự hình thành nguồn nước thải sinh hoạt với hóa chất rất cao nếu không xử lý sẽ ảnh hưởng tới môi trường gây ung thư và ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt của người dân.

Chỉ tiêu xử lý nước thải bệnh viện

Quy trình công nghệ xử lý nước thải bệnh viện
 - Nước thải bệnh viện sẽ được bể thu gom, nơi đây sẽ dùng màng lưới để lọc chất thải rắn, kích thước to như : găng tay cao su, ống tim, cành cây, sản phẩm rác từ bệnh viện,,,, việc quá trình chắt lọc sẽ loại bỏ để không gây tắc nghẽn trong hệ thống xử lý nước thải bệnh viện ở giai đoạn tiếp theo.
- Giai đoạn 2 : nước thải sau từ bể thu gom sẽ đi vào bể điều hòa để điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải. Kết hợp bể hòa khí và hóa chất xào trộn nước thải để giảm thiểu BOD
- Giai đoạn 3 : Nước thải sẽ qua bể axonic để loại bỏ chất hữu cơ và khử N2
- Giai đoạn 4 : Nước thải bệnh viện sẽ qua bể Aerotank kết hợp màng MBR khử BOD và nitrat hóa
=> Nuôi cấy vi sinh để giúp nước thải đạt tiêu chuẩn cột A.
Mọi thông tin truy cập website : doangiaphatgroup.vn tư vấn môi trường miễn phí

Thứ Tư, 22 tháng 4, 2015

Xử lý nước thải dệt nhuộm hoạt tính bằng kỹ thuật vi điện phân

Xử lý nước thải dệt nhuộm hoạt tính bằng kỹ thuật vi điện phân theo đề tài nguyên cứu của trung tâm và công nghệ môi trường Đoàn Gia Phát Hotline : 0917080011

  • thuận lợi và khó khăn ở đảo hòn tre
Nước thải dệt nhuộm là một trong những nguồn ô nhiễm lớn hiện nay bởi tính chất khó phân hủy của các hợp chất hữu cơ, đặc biệt là các loại thuốc nhuộm. Trong nghiên cứu này, kĩ thuật vi điện phân đã được khảo sát để xử lí thuốc nhuộm hoạt tính trong nước thải dệt nhuộm. Dựa trên mô hình xử lí đối với thuốc nhuộm Remazol Yellow 3GL, diễn biến quá trình phân hủy màu trong điều kiện tác động của yếu tố vi điện phân đã được khảo sát và so sánh với phương pháp hấp phụ bằng than hoạt tính. Kết quả cho thấy hiệu quả xử lí màu thay đổi đáng kể khi thay đổi thời gian lưu, tương ứng với tỉ lệ Fe/C biến đổi từ 1/1, 3/1 và 5/1 là 75,7; 83,9 và 71,6%. Khi áp dụng với đối tượng nước thải chứa thuốc nhuộm hoạt tính của Công ty TNHH MTV Dệt May 7, độ màu cũng thay đổi rõ rệt tới 61 % ở tỉ lệ Fe/C là 1/1 và pH=6 tại đầu ra. Sau khi xử lí bằng vi điện phân, khả năng phân hủy sinh học (tỉ lệ BOD5/COD) tăng đến giá trị thuận lợi cho các Bướcxử lí tiếp theo bằng phương pháp sinh học.
Từ khóa: thuốc nhuộm, vi điện phân Fe/C, phân hủy màu, tỉ lệ BOD5/COD.
1. MỞ ĐẦU
Nước thải dệt nhuộm chứa các chất hữu cơ khó phân hủy, các chất thải có độc tính cao luôn là đối tượng quan tâm đặc biệt, cần xử lí trước khi thải ra môi trường. Trong quá trình dệt nhuộm, thuốc nhuộm không bám dính hết vào sợi vải mà còn lại một lượng dƣ đáng kể thải ra môi trường, chiếm đến 50 % tổng lượng thuốc nhuộm được sử dụng ban đầu [1, 2], gây nên độ màu cao và nồng độ chất ô nhiễm lớn trong nước thải dệt nhuộm. Có nhiều phương pháp xử lí nước thải dệt nhuộm đã được nghiên cứu và ứng dụng trong thực tế như: phương pháp hóa lí (hấp phụ, keo tụ, lọc, trao đổi ion), phương pháp hóa học (oxy hóa bằng ozon, ClO-), xử lí bằng vi sinh (enzyme, vi khuẩn, phân hủy hiếu khí, kị khí) hay phương pháp điện hóa (keo tụ điện hóa, khử điện hóa, oxy hóa điện hóa, quang điện hóa, oxy hóa trực tiếp) [3]. Tuy nhiên, với các kĩ thuật nêu trên, vẫn còn một số chất hữu cơ trong nước thải dệt nhuộm khó xử lí hoặc có thể xử lí được nhưng giá thành rất cao.
Vi điện phân sắt-cacbon (Fe/C microelectrolysis) dựa trên nguyên lí cặp vi pin Fe/C, là một trong những kĩ thuật xử lí nước thải mới, có thể chuyển hóa các chất hữu cơ, làm giảm độ màu
của nước thải và cải thiện hiệu quả xử lí nước thải khi kết hợp xử lí sinh học. Kĩ thuật vi điện phân đã được áp dụng xử lí các loại nước thải khác nhau và đạt kết quả rất khả quan. Chẳng hạn, với phương pháp này Jin Y. Z. đã tiến hành xử lí nước thải dƣợc phẩm, giảm được 90% màu và 50 % COD trong 30 phút [4]; kết hợp vi điện phân với quá trình xử lí sinh học hiếu khí, Li F. đã giảm đến 81,2÷96,6 % COD khi phân hủy axit bromoamin trong nước thải dệt nhuộm [5], Wang
Y. P. và các cộng sự [6] đã giảm được 48,9 92,6 % TOC của nước chứa naphthalen sau 120 phút xử lí. Nhóm Lai B. [7, 8] đã phân huỷ ABS (acrylonitryl-butadien-stiren) bằng vi điện phân cũng như oxy hoá với Fe0/GAC kết hợp ABFB (aerated biological fluidized bed). Kĩ thuật này còn được dùng để tẩy màu nước thải công nghiệp xelulozơ [9], loại màu và COD cho nước thải nhuộm [10], sản xuất chitin [11].
Trong nghiên cứu này, khả năng khử màu dung dịch thuốc nhuộm hoạt tính gốc azo bằng vật liệu vi điện phân Fe/C Bướcđầu được chế tạo (theo mục 2.1), đã được khảo sát dựa trên mô hình xử lí đối với thuốc nhuộm Remazol Yellow 3GL (3-carbamoyl-4-methyl-6-hydroxy-N- ethyl pyridone). Diễn biến quá trình phân hủy màu trong điều kiện tác động của yếu tố vi điện phân đã được khảo sát và so sánh với phương pháp hấp phụ bằng than hoạt tính.
2.1. Nguyên vật liệu

Nước thải mô phỏng được tạo ra bằng cách hòa tan thuốc nhuộm hoạt tính Remazol Yellow 3GL trong nước cất với nồng độ 100 mg/l. Trong một số trường hợp cụ thể, nước thải dệt nhuộm chứa Remazol Yellow 3GL được lấy từ Công ty TNHH MTV Dệt May 7 (Quân khu 7, Bộ Quốc phòng).
Vật liệu vi điện phân sắt – cacbon sử dụng được chế tạo bằng cách pha trộn cơ học than hoạt tính (C) và bột sắt (Fe) với các tỉ lệ khác nhau. Than hoạt tính của Công ty CP Trà Bắc với kích thƣớc hạt từ 0,075 đến 4,75 mm và bột sắt với thành phần sắt lớn hơn 98 % của Công ty CP Khoáng sản và Luyện kim đã được lựa chọn làm nguyên liệu.

2.2. Quy trình xử lí và phương pháp đánh giá hiệu quả

- Mô hình thí nghiệm:

Khả năng xử lí theo mẻ của vật liệu vi điện phân được khảo sát trên thiết bị hình 1 với dung tích bình phản ứng 3 lít, dung tích nước 2 lít, vật liệu 0,4 lít. Lưu lượng khí 5 ÷ 10 lít/phút. Thời gian phản ứng khảo sát từ 30 – 180 phút. Tùy vào giá trị pH ban đầu, trước khi xử lí cần điều chỉnh về mức 3,0 ÷ 4,0 bằng dung dịch axit sunfuric 98 % hoặc dung dịch natri hydroxit.
-   Phương pháp đánh giá:
Độ màu dung dịch được đo sau mỗi 30 phút bằng máy so màu quang phổ Hach DR/2010 (Hach, Mỹ), Bướcsóng 455 nm theo thang màu Pt-Co; pH được đo bằng thiết bị đo pH 3150 (Jenway, Anh); COD và BOD5 được xác định theo phương pháp SMEWW 5220C (2012) và SMEWW 52l0D (2012).
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Diễn biến xử lí màu của vật liệu vi điện phân với nước thải mô phỏng

Tỉ lệ Fe/C trong vật liệu vi điện phân ảnh hưởng đáng kể đến khả năng khử màu dung dịch thuốc nhuộm. Đồ thị hình 2 cho biết ảnh hưởng của tỉ lệ Fe/C trong hỗn hợp vật liệu dạng bột, trong khi hình 3 phản ánh rõ biến thiên theo thời gian lưu của hiệu suất khử màu ở những tỉ lệ Fe/C khác nhau. Bảng 1 tập hợp số liệu biến thiên pH dung dịch trong quá trình xử lí khi thay đổi tỉ lệ Fe/C.
Từ số liệu của hình 2 và bảng 1 có thể thấy rằng, hàm lượng sắt trong vật liệu có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng khử màu dung dịch thuốc nhuộm. Khi tỉ lệ Fe/C tăng từ 1/1 lên 5/1 hiệu quả khử màu tăng đến mức cao nhất tại tỉ lệ 1/1 đến 3/1 tùy theo thời gian lưu và sau đó lại giảm. Nói chung, khi thời gian lưu tăng, hiệu quả khử màu cũng tăng và mức độ tăng nhanh hơn xảy ra ở những tỉ lệ Fe/C lớn hơn.
Các diễn biến trên đồ thị hình 3 cho thấy với tỉ lệ Fe/C là 1/1 và 3/1 khi kéo dài thời gian lưu, hiệu quả khử màu cao hơn so với tỉ lệ Fe/C còn lại. Điều này có thể giải thích như sau: khi hàm lượng sắt ít, các nguyên tử sắt bị hấp phụ lên bề mặt cacbon ít, số lượng cặp vi pin để xảy ra phản ứng điện hóa không nhiều, một phần sắt tan ra trong dung dịch, hình thành Fe(OH)3 do pH tăng, màu của dung dịch giảm do hấp phụ của than, hấp phụ và keo tụ theo Fe(OH)3 và một phần do oxy hóa nhờ các gốc tự do hình thành thông qua phản ứng vi điện phân cũng như phân hủy điện hóa trực tiếp trên cặp vi pin Fe/C. Tuy nhiên, khi lượng sắt lớn (Fe/C=5/1) thì số cặp vi pin không tăng thêm, mặc dù lượng sắt tan ra trong dung dịch lớn hơn; nhiều khả năng lỗ xốp của than và các cặp vi pin bị che phủ bởi hợp chất sắt làm hiệu quả xử lí giảm. Với tỉ lệ Fe/C = 1/1 từ thời gian lưu 90 phút, hiệu quả khử màu tăng không đáng kể, vì vậy có thể chọn làm thành phần và thời điểm phù hợp đảm bảo khử màu tối ƣu. Do giá thành nguyên liệu bột sắt cao hơn than nhiều, nên tỉ lệ 1/1 đã được lựa chọn cho các khảo sát tiếp theo.
Khả năng khử màu dung dịch thuốc nhuộm mô phỏng Remazol Yellow 3GL của vật liệu vi điện phân cũng được so sánh với hiệu quả hấp phụ bằng than hoạt tính. Kết quả nhận được khi vật liệu sắt – cacbon được sử dụng với tỉ lệ 1/1 và lượng than hoạt tính tương đương tại các mẻ xử lí ở những khoảng thời gian lưu khác nhau được thể hiện trên hình 4.
Biến thiên đồ thị trong hình 4 cho thấy, khi thay thế một lượng cacbon bằng sắt thì hiệu quả khử màu dung dịch thuốc nhuộm tăng đáng kể theo thời gian lưu. Trong khi hiệu suất khử màu thay đổi không đáng kể, dao động quanh mức 20 %, trong thời gian từ 30 ÷180 phút hấp phụ bằng than hoạt tính, thì giá trị này lại tăng từ 42,6% sau 30 phút đến 75,7 % sau 180 phút xử lí bằng vật liệu vi điện phân ở tỉ lệ Fe/C=1/1. Điều đó chứng tỏ khi có thêm sắt trong vật liệu, ngoài sự hấp phụ màu nhờ lỗ xốp của than hoạt tính còn có khả năng xảy ra các quá trình khác, chẳng hạn phản ứng điện hóa trên cặp vi pin sắt – cacbon hay hấp phụ và keo tụ của Fe(OH)3 làm giảm màu của dung dịch.
Liên hệ : công ty môi trường etc chuyên xử lý nước thải dệt nhuộm số 1 tại việt nam

Thứ Ba, 21 tháng 4, 2015

Thuận lợi và khó khăn của xã đảo Hòn Tre

Thuận lợi và khó khăn của xã đảo Hòn Tre đề tài nghiên cứu khoa học của công ty môi trường Đoàn Gia Phát Hotline : 0917330133
  • Mô hình sinh thái ở Kiên Giang
Thuận lợi :
- Nằm ở vị trí rất gần đất liền (30 km từ thành phố Rạch Giá) vừa là trung tâm hành chính huyện Kiên Hải, đồng thời nằm trên tuyến hàng hải huyết mạch nối từ đất liền ra đảo Nam Du, Hòn Tre đóng vai trò như một trung tâm dịch vụ hậu cần về nghề cá, là nơi trú ngụ của tàu bè trong vùng đánh bắt ở biển Tây từ Cà Mau đến Kiên Hải. Ngoài ra, Hòn Tre còn được xem là đảo tiền tiêu ngoài khơi của tỉnh Kiên Giang.
- Là một đảo b iển, nông lâm ngƣ nghiệp là chủ yếu, thêm vào đó, diện tích và chu vi tương đối nhỏ, Hòn Tre vẫn giữ được môi trường trong lành và nét hoang sơ của nó để phục vụ du lịch khám phá và nghỉ dƣỡng.
- Diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp khá lớn, đất trên đảo rất tốt thuận lợi cho sự phát triển của các loại cây ăn trái như xoài, nhãn, mít, thanh long, hồ tiêu và các loại cây lấy gỗ phục vụ cho nhu cầu cƣ dân trên đảo, khách tham quan du lịch và một phần cung ứng cho đất liền.
- Ngƣ trường rộng lớn cùng với trữ lượng thủy hải sản khá lớn, Hòn Tre có nhiều thuận lợi trong việc phát triển đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy hải sản có giá trị kinh tế cao như cá mú, cá bóp, tôm gậy, mực...
- Diện tích phủ xanh trên đảo chiếm 90 % cùng hệ sinh thái còn khá đa dạng với nhiều sinh vật có giá trị nhất là gỗ, phong cảnh đẹp mang đậm nét thiên nhiên. Đây là điều kiện thuận lợi cho Hòn Tre trong phát triển kinh tế xanh, đảm bảo môi trường sinh thái trên đảo luôn trong lành, xanh, sạch, thu hút khách du lịch đến tham quan, chiêm ngưỡng và khám phá đảo.
- Gần các trung tâm phát triển như Rạch Giá, Phú Quốc, Cà Mau, Hòn Tre có nhiều thuận lợi trong việc đầu tƣ xây dựng hệ thống cảng biển phục vụ phát triển thƣơng mại, dịch vụ hàng hải nhất là dịch vụ hậu cần logistic. Ngoài ra, hành trình đi đến đảo có thể về trong ngày là một trong những điểm thu hút du khách từ Rạch Giá và khách thập phương đến với đảo Hòn Tre.
Khó khăn
- Do địa hình đá bị phong hóa và có nhiều khe nứt lớn nên nước tự nhiên không được lưu trữ nhiều. Tình trạng khan hiếm nước ngọt sinh hoạt và tƣới tiêu vào mùa khô luôn là mối lo ngại cho ngƣời dân trên xã đảo Hòn Tre, bởi mật độ dân số trên đảo khá cao (1.017 ngƣời/km2) nhu cầu nước phục vụ cho đời sống rất cấp thiết, nước là một tài nguyên quan trọng của xã đảo này.
- Mặc dù cơ cấu nông nghiệp chiếm tỉ lệ rất cao, nhưng cơ sở hạ tầng trên đảo còn hạn chế cộng thêm địa hình dốc, quanh co cùng với trình độ dân trí thấp, lao động được đào tạo chuyên môn ít nên việc phát triển sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn.
- Là một đảo biển với địa hình cách trở, cơ sở hạ tầng kém phát triển, phần lớn du khách còn e ngại mỗi khi chọn Hòn Tre là điểm đến tham quan nghỉ dƣỡng. Ngoài ra, phần lớn hàng hóa tiêu dùng trên đảo đều không tự sản xuất mà phải vận chuyển từ Rạch Giá nên chi phí và giá thành khá cao.
- Cơ sở hạ tầng, mạng lƣới y tế, giáo dục còn hạn chế là điều khó khăn cho xã đảo Hòn Tre trong việc thu hút nguồn lao động chất lượng cao đến đây sinh sống và làm việc. Phần lớn con cái ngƣời dân nơi đây đều cho vào đất liền học và làm việc. Do vậy, nguồn nhân lực kế thừa, đội ngũ có trình độ chuyên môn trên xã đảo này ngày càng có xu Hướng sụt giảm.
- Đánh bắt ven bờ bị khai thác quá mức đang là vấn nạn làm cạn kiệt tài nguyên sinh vật biển, phá vỡ đa dạng sinh học, hệ sinh thái, gây lãng phí và ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh thái và sinh kế ngƣời dân.
Qua khảo sát thực tế cho thấy loại hình sinh kế trên đảo khá đa dạng. Toàn xã có 5 mô hình nông lâm ngƣ kết hợp chính là Rẫy - Vƣờn - Chuồng - Rừng (RaVCR), Rẫy - Chuồng - Rừng (RaCR); Vƣờn - Bè cá - Rừng (VBRu), Vƣờn - Bè cá - Chuồng (VBC), Vƣờn - Bè cá - Kinh doanh (VBK). Trong đó, Rẫy chủ yếu là trồng tiêu; Vƣờn cây ăn trái bao gồm xoài, mít, thanh long, chuối, bơ; Chuồng trại chăn nuôi chủ yếu là gà và heo; Bè cá phần lớn là cá mú, cá bóp; Rừng ở đây đa phần là cây tạp trồng để lấy gỗ và giữ đất chống sạt lở; Kinh doanh chủ yếu là
mua bán nhỏ và các hoạt động dịch vụ hậu cần hàng hải. Do địa hình xã đảo là đồi núi, với độ dốc thấp dần ra biển và có nhiều khe suối nên đã tạo nên tính đa dạng trong mô hình sinh kế.
Mô hình RaVCR là sự kết hợp giữa rẫy tiêu ở triền đồi với cây ăn quả, rau màu, lƣơng thực thực phẩm, các loài cây gia vị...cùng nhà ở, chuồng trại và rừng cây tạp. Đây là mô hình cần có diện tích lớn và nằm ở địa hình tương đối cao. Kết quả khảo sát cho thấy, vùng đồi núi trên cùng là đất dành cho cây lâu năm, chủ yếu là tiêu. Dọc theo triền đồi là cây tạp lâm nghiệp có tác dụng giữ đất, che chắn gió bão, chống sạt lở. Kế đến là cây ăn quả kết hợp chăn nuôi nhỏ gia súc, gia cầm góp phần tăng nguồn thu nhập cho ngƣời dân. Trong 30 hộ khảo sát, có 08 hộ áp dụng mô hình này cho biết, đây là mô hình đòi hỏi diện tích và vốn lớn, lực lượng lao động nhiều.
Mô hình RaCR là sự kết hợp giữa cây nông nghiệp chủ yếu là tiêu với chăn nuôi gà heo và rừng cây tạp. Đây là mô hình dễ áp dụng tại khu vực có địa hình dốc. Trong bảy hộ áp dụng mô hình này cho rằng đây là mô hình được nhiều ngƣời dân quan tâm áp dụng. Tuy nhiên, theo kết quả phỏng vấn sâu chính quyền địa phương, số hộ tham gia mô hình này chƣa được nhiều do nhiều nguyên nhân như vốn, giống, công tác phòng bệnh, chữa bệnh, quan trọng hơn là nguồn cầu còn hạn chế, chủ yếu là dân địa phương và số lượng nhỏ khách du lịch đến đảo tham quan.
Mô hình VBR kết hợp giữa cây nông nghiệp với nuôi cá bè như cá bóp, cá mú và rừng cây tạp. Sáu hộ được phỏng vấn áp dụng mô hình này cho biết, mô hình VBR phụ thuộc nhiều vào thủy triều và con nước. Đây cũng là mô hình được nhiều hộ dân áp dụng bởi điều kiện tự nhiên, địa hình khá thuận lợi, nguồn vốn sản xuất tuy hơi cao nhưng mức độ rủi ro có thể chấp nhận được.
Mô hình VBC chiếm tỉ lệ thấp nhất trong các mô hình canh tác nơi đây. Đây là mô hình áp dụng ở vùng ven biển, khá phổ biến trên địa bàn xã bởi đặc điểm địa hình, khí hậu thuận lợi và hình thức canh tác khá phù hợp với kinh nghiệm và nguồn vốn vừa phải phù hợp với khả năng tài chính của ngƣời dân nơi đây.
Mô hình VCK thường được áp dụng cho các hộ có vốn đầu tƣ trung bình và ít. Cây ăn trái là loài cây dễ nhân giống và dễ trồng nên được nhiều nông hộ chọn sản xuất. Tuy nhiên, nếu không có kinh nghiệm xử lí sâu bệnh, có thể dẫn đến hiệu quả kinh tế chƣa cao.
Mô hình VBK có sự kết hợp giữa trồng trọt kết hợp nuôi trồng và kinh doanh nhỏ lẻ của các hộ có vốn đầu tƣ trung bình và ít. Chủ yếu các hộ buôn bán nhỏ từ các nông phẩm sản xuất tại chợ, bến tàu và kinh doanh giải khát ăn uống trên đảo.
Nhìn chung, các mô hình kinh tế vừa nêu đều được nông dân ở đây đánh giá tương đối cao và áp dụng tùy thuộc vào đặc điểm địa hình, điều kiện kinh tế, kinh nghiệm sản xuất của từng nông hộ. Tuy nhiên vẫn còn những mặt hạn chế như xa đất liền, vận chuyển khó khăn, thuốc men khan hiếm, khó khăn về giống vật nuôi cây trồng…

3.3. Đánh giá các mô hình NLNKH tại địa bàn nghiên cứu

3.3.1. Tính ưu việt của các dạng mô hình NLNKH tại xã Hòn Tre

Trong 5 dạng mô hình NLNKH hiện hữu trên địa bàn xã đảo Hòn Tre, nhóm nghiên cứu đã tiến hành trưng cầu ý kiến các chuyên gia (bao gồm các nông hộ canh tác lâu năm, cán bộ nông nghiệp địa phương và chuyên gia về các mô hình NLNKH) về tính ƣu việt của từng dạng mô hình dựa trên công thức (1). Sau đó sử dụng công thức (2) để tính tính ƣu việt của từng tiêu chí.
(1) 
trong đó:
Ckj: điểm “chuyên gia” thứ k đánh giá tiêu chí j Nj: số “số chuyên gia” cho điểm tiêu chí j
k=1,n (n: chuyên gia; n: từ 1 -> 40); j=1,m (m: tiêu chí; m: từ 1 ->10) 
trong đó:
Sj: tổng điểm đánh giá các tiêu chí j Cj: tổng số điểm từ tiêu chí i -> j
i=1,n (n: số điểm đánh giá; n: từ 0 -> 10); j=1,m (m: tiêu chí; m: từ 1 ->10)
(2)
Như vậy, thang điểm cho từng tiêu chí càng cao thì tiêu chí đó mang tính ƣu việt càng nhiều và ngược lại. Tương tự cho tổng điểm đánh giá 10 tiêu chí của từng dạng mô hình càng cao thì tính ƣu việt của mô hình đó càng lớn.
Bảng 1. Kết quả đánh giá các dạng mô hình NLNKH từ các nông hộ.

Dạng mô hình
Tiêu chí RaVCR RaCR VBR VBC VCK
1. Hiệu quả kinh tế cao 9 8 7 7 7
2. Dễ làm 8 7 6 4 7
3. Đầu tƣ thấp 7 6 5 5 6
4. Ít sâu bệnh hại 7 6 6 5 5
5. Sản phẩm đa dạng 7 8 8 7 7
6. Bảo vệ môi trường 7 6 7 5 6
7. Mức độ rủi ro ít 8 7 7 7 5
8. Dễ kiếm giống 7 7 6 7 7
9. Phù hợp địa phương 7 7 7 6 7
10. Tạo công ăn việc làm 7 8 8 8 7
Tổng điểm 74 70 67 61 64
Khảo sát, đánh giá hiệu quả một số mô hình nông lâm ngư kết hợp tại xã đảo Hòn Tre, KG

(Nguồn: Kết quả từ 30 hộ dân, chính quyền địa phương và các chuyên gia tại xã đảo Hòn Tre)
Kết quả đánh giá tổng hợp từ Bảng 1 cho thấy, các hộ dân tại đây đánh giá rất cao hai dạng mô hình RaVCR (74/100 điểm), RaCR (70/100 điểm) bởi tính ƣu việt của nó so với ba mô hình còn lại. Tuy nhiên, con số trên cũng chỉ mang tính tương đối cần nghiên cứu, phân tích sâu hơn bởi mỗi dạng mô hình có tính ƣu việt nổi bật khác nhau tùy vào tiêu chí xem xét và khả năng về tài chính, chuyên môn, nguồn nhân lực của từng hộ gia đình. Nhìn chung bà con trong xã cũng rất hài lòng với những hình thức canh tác hiện có. Nhờ đó mà đời sống vật chất cũng như tinh thần của nông hộ ngày càng được tăng lên.

3.2.2. Đặc điểm của các dạng mô hình NLNKH tại Hòn Tre

- Xét về diện tích: mô hình RaVCR cần có diện tích tương đối lớn (>3 ha) thì mới có thể phát huy tính hiệu quả của mô hình. Trong khi bốn mô hình còn lại có thể áp dụng với quy mô đất đai vừa và nhỏ. Tuy nhiên, theo kết quả khảo sát từ các nông hộ có diện tích vừa và nhỏ thì đa phần họ muốn mở rộng thêm diện tích để mô hình NLNKH mang lại hiệu quả cao hơn.
- Xét về vị trí phân bố: mô hình RaVCR, RaCR thường phân bố nơi có địa hình tương đối cao, dọc triền núi, nơi có độ dốc tương đối lớn, trong khi ba mô hình còn lại (VBR, VBC, VCK) thì phân bố chủ yếu tại các khu vực có địa hình thấp hơn và dọc theo biển.
- Xét về nguồn nhân lực: mô hình RaVCR đòi hỏi các hộ tham gia phải có kĩ thuật khá, số lượng lao động thường xuyên nhiều và thu hút số lượng nhân công lớn vào các mùa vụ. Trong khi bốn mô hình còn lại không đòi hỏi nhiều lao động thường xuyên, có thể thuê mƣớn theo mùa.
- Xét về nguồn vốn đầu tƣ: mô hình RaVCR cần nguồn vốn đầu tƣ tương đối lớn so với bốn mô hình còn lại (xem bảng 2). Ngoài ra, mô hình này còn đòi hỏi các hộ tham gia phải có kĩ thuật khá thì mới đem lại hiệu quả kinh tế cao.
- Xét về mức độ rủi ro: RaVCR là mô hình được đánh giá là có mức độ rủi ro thấp nhất bởi do tính chủ động cao của nông hộ và phương thức canh tác liên hoàn, hỗ trợ cho nhau giữa rẫy, vƣờn, chuồng trại và rừng cây. Chăn nuôi cung cấp cho phân bón cho rừng, vƣờn và rẫy. Vƣờn cây ăn quả vừa cho sản phẩm thu lại lợi nhuận kinh tế cao vừa góp phần giữ đất, giữ nước cho mô hình. Rẫy và rừng không những mang lại lợi ích kinh tế mà còn cung cấp lượng chất đốt cho gia đình và bảo vệ mô hình rất tốt thông qua việc cải tạo đất, giữ đất, giữ nước, chống xói mòn và bảo vệ môi trường sinh thái. Kế đến là ba mô hình RaCR, VBR và VBC được đánh giá là có mức độ rủi ro thấp ngang nhau, và mức độ rủi ro tương đối lớn là mô hình VCK, bởi kinh doanh buôn bán nhỏ rất phụ thuộc vào khách hàng, điều kiện thời tiết khí hậu và mùa vụ.
Công ty môi trường chuyên nhận thiết kế hệ thống xử lý nước thải

Mô hình sinh thái ở Kiên Giang

Trong số các đảo, quần đảo trên vùng biển Kiên Giang, Hòn Tre có một vị thế khá đặc biệt, có thể phát triển mô hình kinh tế sinh thái bền vững, góp phần nâng cao thu nhập, ổn định đời sống cho ngƣời dân vùng biển đảo Tây Nam Bộ nói chung và đảo Hòn Tre nói riêng.
  • Hệ thống xử lý nước thải
  • Xử lý nước thải thủy sản ở Sông Hậu phần 2
Bài viết này tập trung nghiên cứu và đánh giá những lợi thế và khó khăn của đặc điểm tự nhiên sinh thái của đảo biển Hòn Tre tới việc xây dựng các mô hình nông lâm ngƣ kết hợp (NLNKH), từ đó tìm hiểu, phân tích đặc điểm của các dạng mô hình NLNKH trên đảo. Trên cơ sở đó, đề tài đánh giá tính hiệu quả của các mô hình NLNKH về mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
Từ khóa: NLNKH, mô hình kinh tế sinh thái, Hòn Tre, Kiên Giang.
1. MỞ ĐẦU
Vùng biển đảo Tây Nam Bộ có vị thế đặc biệt quan trọng ở Đông Nam Á, với diện tích các đảo chiếm 40,3 % diện tích hệ thống các đảo, cụm đảo ven bờ của nước ta. Đây là vùng kinh tế sinh thái và nhân văn rộng lớn và khá đặc thù [1]. Để góp phần thực hiện thành công chiến lƣợc biển Việt Nam, nhằm đƣa nước ta thành một quốc gia mạnh về biển vào năm 2020, một trong những vấn đề cần quan tâm là từng Bướcxây dựng và phát triển các mô hình kinh tế sinh thái trên các vùng đảo biển nhằm giúp ngƣời dân an cƣ lạc nghiệp. Việc xây dựng các mô hình kinh tế sinh thái này không chỉ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống ngƣời dân đất đảo mà còn có ý nghĩa về mặt an ninh quốc phòng [2, 3]. Do vậy, việc đánh giá đầy đủ các giá trị tiềm năng của vùng đảo biển là việc làm cần thiết và cấp bách để từ đó có thể đề xuất các mô hình kinh tế sinh thái phù hợp.
Với các kết quả nghiên cứu ban đầu tại xã đảo Hòn Tre, Kiên Giang, bài viết này tập trung phân tích và đánh giá những lợi thế và khó khăn của đặc điểm tự nhiên sinh thái của đảo biển Hòn Tre, từ đó đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình nông lâm ngƣ kết hợp hiện hữu trên vùng đảo biển này.
Hòn Tre là xã đảo lớn nhất trong bốn xã đảo, đồng thời là trung tâm hành chính của huyện Kiên Hải, có tọa độ 104°25' - 104°40' kinh độ Đông và 9°37' - 9°58' vĩ độ Bắc. Đảo nằm chếch theo Hướng Bắc Tây Bắc – Nam Đông Nam, cách thành phố Rạch Giá khoảng 30 km về phía Tây (Hình 1).
Hòn Tre có 2 ngọn núi, ngọn cao 395 m ở phía Nam và ngọn thấp nằm ở phía Bắc, phần còn lại có địa hình cao trung bình 100-200 m so với mặt nước biển. Bờ biển quanh đảo có hình dáng uốn lƣợn, cao thấp khá phức tạp (Hình 2). Một năm có 2 mùa rõ rệt, thời tiết khí hậu khá thuận lợi cho nhiều loại vật nuôi và cây trồng cũng như các hoạt động dịch vụ du lịch diễn ra quanh năm.
Tổng diện tích tự nhiên của đảo Hòn Tre 428,59 ha, dân số 4.459 ngƣời (2012), đa phần là dân nhập cƣ từ đất liền ra đảo. Trong đó, ngƣời Kinh chiếm 99,9 %, còn lại là ngƣời Khmer. So với các đảo khác trong huyện, Hòn Tre có mật độ dân cƣ khá cao (1.017 ngƣời/ km2), sống tập trung chủ yếu dọc theo bờ biển phía Đông Nam của đảo. [6], [7]
Làm vƣờn, đánh bắt, chế biến hải sản, buôn bán nhỏ được xem là sinh kế chủ lực của ngƣời dân trên đảo, trong đó, ngƣ nghiệp là thế mạnh của đảo nhưng do phương tiện đánh bắt công suất nhỏ nên sản lượng còn khiêm tốn. Bên cạnh đó, vùng ven đảo còn phát triển mạnh nuôi trồng thuỷ sản có giá trị kinh tế cao.
Nguồn nước sinh hoạt và tƣới tiêu cho ngƣời dân trên đảo còn rất hạn chế và khan hiếm vào mùa khô. Hiện tại, nguồn nước ngọt cung cấp cho ngƣời dân trên xã đảo Hòn Tre phụ thuộc vào 1 trạm cấp nước có công suất 10.800 m3/năm, các dây nước từ các khe nứt trong các hang trên núi dẫn về và giếng đào tại chân núi hoặc các khe suối cạn.
Toàn xã có 1 trường mẫu giáo, 1 trường tiểu học, 1 trường trung học cơ sở và trung học phổ thông, 1 bệnh viện với 15 y, bác sĩ và 20 giƣờng bệnh. Trong thời gian gần đây, đường giao thông nông thôn quanh đảo với chiều dài 12 km và bến cập tàu đã hoàn thành giúp ngƣời dân đi lại thuận tiện hơn. [7]
Hòn Tre là hòn đảo nằm trong vùng biển Tây Nam Bộ thuộc Vịnh Thái Lan, đóng vai trò như cửa ngõ, đảo tiền tiêu cho thành phố Rạch Giá trong phát triển kinh tế biển và dịch vụ hàng hải (logistic). Với vị thế và đặc điểm tự nhiên khá đặc thù cùng với tài nguyên thiên nhiên phong
phú, Hòn Tre có vai trò hết sức quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Kiên Giang nói chung và huyện Kiên Hải nói riêng.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát thành 02 đợt chính thức trên đảo
+ Đợt 01: ngày 23 đến 25 tháng 08 năm 2013
+ Đợt 02: ngày 08 đến 10 tháng 01 năm 2013
Phương pháp bảng hỏi được sử dụng để phỏng vấn 30/200 hộ dân (làm vƣờn, rẫy và nuôi thủy sản kết hợp) thuộc 3 ấp của xã đảo Hòn Tre. Sau đó, nhóm lựa chọn các hộ theo các tiêu chí cho phù hợp với nội dung nghiên cứu, số mẫu khảo sát còn lại: 30/100 hộ gia đình. Nội dung bảng hỏi tập trung vào những kinh nghiệm, sáng kiến trong sinh kế của ngƣời dân trên đảo. Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn, thu nhập và kì vọng của ngƣời dân tương ứng với các loại hình sinh kế khác nhau trên đảo trong thời gian qua. Địa điểm khảo sát: trải dài trên 3 ấp cả xã đảo Hòn Tre, mỗi ấp chọn 10 hộ ngẫu nhiên theo danh sách. Tiêu chí chọn lựa các hộ tham gia phỏng vấn. Ngƣời được chọn tham gia phỏng vấn phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Độ tuổi: từ 30 tuổi trở lên
- Quan hệ trong hộ gia đình: chủ hộ, ngƣời tạo thu nhập chính cho cả gia đình. Hơn 80 % số mẫu chủ hộ là nam. Thời gian định cƣ: ít nhất có 5 năm sinh sống tại xã đảo, địa bàn khảo sát.
Phỏng vấn sâu cán bộ địa phương và Trung tâm Khuyến nông ở Tỉnh. Đối tượng chọn phỏng vấn bao gồm: Trƣởng phòng Kinh tế huyện; Phó Chủ tịch xã; Bộ đội biên phòng, Chủ tịch Hội nông dân. Các thông tin thu thập đối với chính quyền địa phương sau khi xử lí, nếu thiếu thông tin sẽ tiến hành phỏng vấn trực tiếp qua điện thoại để bổ sung vào dữ liệu cũng như tiến trình phân tích của đề tài nhằm đạt được kết quả tốt nhất. Sử dụng phương pháp hệ chuyên gia để trả lời các câu hỏi về mức độ hơn kém giữa các tiêu chí. Nhóm tác giả gửi phiếu điều tra cho 06 chuyên gia, xin ý kiến về các yếu tố và trọng số của các yếu tố. Nhóm tác giả nhận sự trao đổi của các chuyên gia, sau khi tổng hợp 03 lần trong năm 2013. Nhóm tác giả đã gửi lại các chuyên gia để xin ý kiến nhằm điều chỉnh về các yếu tố và trọng số.
Công ty môi trường chuyên nhận thiết kế hệ thống xử lý nước thải

Xử lý nước thải thủy sản ở Sông Hậu phần 2

Đề tài : xử lý nước thải thủy sản ở Sông Hậu phần 2 đề tài do công ty môi trường etc làm chủ đấu tư nghiên cứu nguồn nước thải
- Xử lý nước thải thủy sản ở Sông Hậu phần 1
Tổng chất rắn lơ lửng: Nằm ở khu vực hạ lưu sông Mekong nên hàng năm nhận được tải lượng phù sa từ thượng nguồn đổ về, do đó hàm lượng TSS ghi nhận ở mức cao. Trong mùa lũ, hàm lượng TSS tăng cao trên 100 mg/l (đợt quan trắc tháng 7) thường gấp 5-10 lần so với mùa nước kiệt (đợt quan trắc tháng 3 và 5). Ghi nhận có hiện tượng bất thường về hàm lượng TSS tại điểm cách đầu nguồn 70 km của nhánh sông Hậu đợt quan trắc tháng 5 cao hơn so với trung bình cùng kì 5,4 lần. Điều này có liên quan đến hiện tượng vượt ngưỡng của chỉ tiêu amoni và phosphate chỉ ghi nhận được tại đây. Lượng chất thải rắn từ nội đồng đã ảnh hưởng lớn đến chất lượng nguồn nước sông Hậu đợt quan trắc tháng 5 tại điểm cách đầu nguồn 70 km.
Sắt tổng hòa tan: trong khoảng 0,06-0,23 mg/l, đều ở mức thấp so với quy định QCVN 08:2008 cột A2 (<1,0 mg/l). Vào mùa khô hàm lượng sắt tổng hòa tan ghi nhận được thấp hơn so với mùa mưa. Tuy nhiên ghi nhận hiện tượng ngược lại trong năm 2013, hàm lượng sắt tổng hòa tan mùa mưa (đợt tháng 7) giảm thấp rất nhiều so với trung bình cùng kì. Trong mùa khô biến động hàm lượng sắt tương đương trung bình cùng kì. Hàm lượng sắt giảm dần về phía hạ lưu, riêng đợt tháng 7 tại điểm cách đầu nguồn 70 km có hàm lượng sắt cao nhất tại cả 2 nhánh sông Tiền và sông Hậu do ảnh hưởng rửa trôi của lượng phèn vùng nội đồng.
Silicate là một trong những yếu tố để phát triển tảo khuê tạo nguồn thức ăn tự nhiên cho vật nuôi thủy sản. Hàm lượng silicate năm 2013 có sự biến động bất thường so với cùng kì nhiều năm, giảm rất thấp trong đợt tháng 3 nhưng tăng rất cao khi lưu lượng nước thượng nguồn bắt đầu tăng ở đợt tháng 5 và 7. Hàm lượng silicate năm 2013 thường tăng dần về hạ lưu.

3.1.1. Diễn biến các thông số chỉ thị ô nhiễm hữu cơ

Oxy hòa tan (DO): Với đặc thù chế độ dòng chảy trên nhánh sông Tiền khá mạnh nên mức độ xáo trộn cũng như các quá trình trao đổi chất xảy ra trên nhánh sông này cao hơn so với nhánh sông Hậu. Hàm lượng oxy hòa tan thuộc nhánh sông Tiền ghi nhận được cao hơn so với sông Hậu trong tất cả các đợt khảo sát năm 2013. Vào tháng mùa khô (đợt tháng 3 và 5) hàm lượng DO đều thấp hơn so với trung bình cùng kì, nhánh sông Hậu có DO giảm thấp hơn hoặc vừa xấp xỉ GHCP 4 mg/l tương tự như năm 2012 cho thấy áp lực ô nhiễm ở nhánh sông Hậu trong mùa nước kiệt đang có chiều Hướng vượt ngưỡng sức tải môi trường. Đợt quan trắc tháng 7 có DO tăng cao hơn trung bình cùng kì đạt 5,8-7,5 mg/l do năm 2013 có lũ lớn.
Nhu cầu oxy hóa học (COD): dao động từ 1,6-6,7 mg/l đều chƣa vượt mức quy định theo QCVN 08:2008 cột A2 (15 mg/l). COD đợt tháng 3 xấp xỉ trung bình cùng kì, trong khi đợt tháng 5 và tháng 7 thường thấp hơn có ý nghĩa so với trung bình cùng kì do lưu lượng nước đổ tăng cao trong năm lũ lớn.

3.1.2. Diễn biến các thông số chỉ thị ô nhiễm dinh dưỡng

Amoni (NH4-N): giá trị hầu như thấp hơn giới hạn cho phép theo QCVN 08:2008 cột A2 (0,2 mg/l). Hàm lượng amoni cao tại nhánh sông Hậu trong đợt quan trắc tháng 3 và ghi nhận ô nhiễm hữu cơ tại điểm giữa nguồn (amoni 0,21 mg/l), tuy nhiên mức độ ô nhiễm giảm so với trung bình cùng kì ở 16/18 lƣợt quan trắc năm 2013.
Nitrite (NO2-N): hàm lượng nitrite vượt GHCP 0,2 mg/l với 3/6 lƣợt quan trắc tại nhánh sông Hậu trong 2 đợt tháng 3&5 mùa nước kiệt, tương đồng với diễn biến giảm của lượng oxy hòa tan cho thấy sự suy giảm sức tải môi trường. Tuy nhiên hiện tượng này chỉ xảy ra cục bộ, hàm lượng nitrite có xu Hướng giảm so với trung bình cùng kì chiếm 15/18 lƣợt quan trắc.
Hàm lượng nitrate ghi nhận được qua các đợt khảo sát năm 2013 từ 0,07-0,95 mg/l đều trong giới hạn cho phép theo QCVN 08: 2008 cột A2. Không ghi nhận được xu Hướng biến động theo không gian và thời gian so với trung bình cùng kì.
Nồng độ phosphate hầu hết thấp hơn GHCP theo QCVN 08: 2008 cột A2. Ghi nhận một trường hợp vượt GHCP tại điểm giữa nguồn sông Hậu đợt tháng 3 là 0,021 mg/l cùng với sự gia tăng bất thường hàm lượng TSS. 
Quan trắc và cảnh báo chất lượng nước các vùng dọc sông Tiền, sông Hậu phục vụ nuôi cá tra
 3.1.3. Diễn biến các thông số vi sinh

Coliform vượt GHCP (<5.000 MPN/100ml) ở 15/18 (83 %) lƣợt quan trắc tại nguồn nước ngọt sông Tiền, Hậu trong năm 2013. Lượng coliform ở mức 46.000-90.000 MPN/100ml trong đợt quan trắc tháng 5 khi lưu lượng nước bắt đầu gia tăng. Lượng coliform biến động lớn giữa các điểm quan trắc từ 400-460.000 MPN/100ml trong đợt tháng 3 và tháng 7. Không ghi nhận sự tương quan giữa số lượng coliform và tổng vi khuẩn hiếu khí (TVKHK).
công ty môi trường etc chuyên thiết kế hệ thống xử lý nước thải 

Xử lý nước thải thủy sản ở Sông Hậu

Đề tài xử lý nước thải thủy sản ở Sông Hậu - Quan trắc và cảnh báo chất lượng nước các vùng dọc sông Tiền, sông Hậu phục vụ nuôi cá tra

  • Qui trình xử lý nước thải thủy sản

Kết quả quan trắc chất lượng nước ngọt sông Tiền, sông Hậu phục vụ nuôi cá tra thâm canh cho thấy có sự suy giảm chất lượng môi trường ở cả hai dòng sông này vào giai đoạn mùa khô nhưng vào mùa mưa thì chất lượng nước tốt hơn nhiều. Ô nhiễm nước thải sinh hoạt được ghi nhận phổ biến vì hàm lượng coliform vượt giới hạn cho phép nhiều lần. So với trung bình cùng kì nhiều năm, hàm lượng amoni có xu Hướng giảm ở hầu hết các đợt quan trắc. Sự chênh lệch COD giữa thượng nguồn và hạ nguồn không cao trên cả hai nhánh sông cho thấy khả năng tự làm sạch của dòng sông còn khá tốt. Đánh giá chất lượng nguồn nước theo Chỉ số chất lượng nước thủy sản nước ngọt, hầu hết các điểm quan trắc chất lượng nước trên sông Tiền và sông Hậu ở mức “Phù hợp” chiếm 39 % (7/18), mức “Tốt” chiếm 45 % (8/18).
Từ khoá: cá tra, chỉ số chất lượng nước thuỷ sản nước ngọt, ô nhiễm, sông Hậu, sông Tiền.
1. MỞ ĐẦU
Nghề nuôi cá tra hiện nay đã phát triển ở 10 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), tuy nhiên sản lượng chính của nuôi cá tra tập trung ở tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ và Vĩnh Long. Việc đầu tƣ nuôi cá tra vẫn chủ yếu ở dạng tƣ nhân, nuôi cá tra ở quy mô nhỏ vẫn còn chiếm tỉ lệ cao, kích cỡ ao nuôi biến động lớn từ một ao (< 1,0 ha) đến nhiều ao (lên đến 150 ha). Thời gian qua việc phát triển nuôi cá tra khá nhanh và chƣa có quy hoạch phát triển lâu dài vì vậy cũng đã phát sinh nhiều vấn đề cần quan tâm như cách chăm sóc quản lí, chất lượng con giống, quy hoạch nuôi ở từng địa phương không phù hợp, chất lượng thức ăn, yêu cầu của thị trường và sự suy thoái môi trường [1]. Vì vậy, việc tính toán quy hoạch nghề nuôi cá tra cũng như các hoạt động sản xuất công nghiệp và nông nghiệp khác cần lưu ý đến những tác động xấu của nguồn thải của các ngành nghề đối với sông Tiền và sông Hậu [2]. Ô nhiễm hữu cơ có thể được xem như là một trong các nguyên nhân làm nghề nuôi thủy sản không bền vững. Chất lượng nước khảo sát từ năm 2005-2012 cho thấy các nguồn thải khác nhau đang gây ô nhiễm hữu cơ cục bộ các vùng dọc sông Tiền và sông Hậu mặc dù mức độ ô nhiễm chƣa đến mức báo động [3, 4]. Tuy nhiên, ngoài nguồn thải từ hoạt động nuôi trồng và chế biến cá tra, hệ thống sông Tiền, Hậu cũng đã và đang tiếp nhận một lượng lớn chất thải từ các hoạt động khác như sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp.
Chương trình quan trắc môi trường nước ngọt của Bộ NNPTNT tiếp tục được thực hiện trong năm 2013 với mục tiêu thu thập dữ liệu môi trường nền, đánh giá tác động và sự biến động môi trường nước liên quan đến nghề nuôi cá tra giúp cho các cơ quan quản lí trong công tác quản lí và chỉ đạo. Kết quả nghiên cứu là nền tảng khoa học để đánh giá hiện trạng môi trường, dự đoán diễn biến trong tương lai và giúp cho các nhà quản lí tìm ra các giải pháp thích hợp cho việc quy hoạch nuôi cá tra bền vững đối với các tỉnh dọc theo sông Tiền, sông Hậu.


2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian, địa điểm thu mẫu và các thông số quan trắc

2.1.1. Thời gian khảo sát: thực hiện 3 đợt khảo sát vào tháng 3, tháng 5 và tháng 7.

2.1.2. Địa điểm thu mẫu: có 6 vị trí chia đều trên 3 mặt cắt là đầu nguồn, cách đầu nguồn khoảng 70 km và cách đầu nguồn khoảng 150 km.
2.1.3. Các thông số quan trắc

Bao gồm 16 chỉ tiêu: nhiệt độ, độ mặn, pH, Oxy hòa tan (DO), độ kiềm, NH4-N, NO2-N, NO3-N, PO4-P, TSS (tổng chất rắn lơ lửng), silicat, COD, Fe tổng hòa tan, tổng vi khuẩn hiếu khí và coliform.
Thời điểm thu mẫu: Nhằm đánh giá chất lượng các nguồn nước cấp cho khu vực nuôi cá tra thâm canh, mẫu được thu vào thời điểm nước lớn (2/3 nước lớn đến đỉnh triều) trong vòng 3 ngày quanh đỉnh triều cƣờng của đợt quan trắc.
Phương pháp thu mẫu, bảo quản mẫu: Mẫu nước được thu bằng Bathometer ở giữa sông, cách mặt nước 1,0 m và tránh xa nơi nghi ngờ có sự ô nhiễm sinh hoạt và công-nông nghiệp bằng cách thu phía trên dòng chảy trước khi đến nguồn ô nhiễm. Cố định mẫu theo quy trình chuẩn và chuyển về phòng thí nghiệm phân tích [5].
Phương pháp phân tích: pH, độ mặn, nhiệt độ, DO, độ kiềm được đo tại hiện trường. Các
chỉ tiêu còn lại được phân tích tại phòng thí nghiệm theo TCVN và tiêu chuẩn của Mỹ [6].

2.2. Phương pháp đánh giá hiện trạng môi trường nước

2.2.1. Đánh giá hiện trạng, xu hướng theo QCVN

Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường căn cứ vào các giá trị giới hạn cho phép (GHCP) theo QCVN 08:2008/BTNMT (cột A2) về chất lượng nước mặt [7].
Đánh giá xu Hướng biến động của từng thông số quan trắc dựa vào so sánh với trung bình cùng kì (giai đoạn từ năm 2005-2012) và trung bình theo mùa (mùa mưa hoặc mùa khô các đợt quan trắc định kì).

2.2.2. Sử dụng chỉ số chất lượng nguồn nước nuôi thủy sản

Bên cạnh việc đánh giá chất lượng môi trường nguồn nước dựa vào từng thông số quan trắc, với mục tiêu đánh giá tổng thể chất lượng môi trường nước của tất cả các thông số quan trắc, chỉ số chất lượng nước thủy sản (CSCLNTS) được sử dụng nhằm đánh giá nhanh sự phù hợp của nguồn nước cấp cho nuôi trồng thủy sản. Báo cáo này áp dụng 9 thông số để tính CSCLNTS nguồn nước ngọt vùng nuôi cá tra bao gồm: PO4-P, DO, NH4-N, pH, độ kiềm, SiO3, NO3-N, COD, NO2-N [8].
Công ty môi trường etc chuyên xử lý nước thải số 1 tại việt nam

Thứ Bảy, 11 tháng 4, 2015

Công ty chuyên xử lý nước thải tại Bình Phước

Công ty môi trường Đoàn Gia Phát là đơn vị chuyên xử lý nước thải tại Bình Phước với nhiều dự án lớn cho tỉnh Bình phước đáp ứng được tiêu chuẩn đầu ra loại A được khách hàng tín nhiệm đánh giá cao về năng lực hồ sơ của mình .Quý khách hàng có thể gọi qua số 0917080011 để được tư vấn miễn phí

  • Cung cấp hóa chất xử lý nước thải
Dịch vụ của công ty chuyên xử lý nước thải của chúng tôi nhận thiết kế và vận hành như
  • Xử lý nước thải xi mạ, cao su, dệt nhuộm, bệnh viện, thủy sản, khách sạn, nhà hàng, phòng khám đa khoa, sinh hoạt, y tế, giết mổ gia súc, chăn nuôi heo bò gà,....
  • Xử lý khí thải lò hơi, lò gạch, bụi gỗ, gạch men,....
  • Dịch vụ tư vấn môi trường như báo cáo giám sát môi trường, đánh giá tác động môi trường đtm, kế hoạch bảo vệ môi trường, đăng ký sổ chủ nguồn thải, giấy phép xả thải,....
  • Cung cấp hóa chất xử lý nước thải như NAOH, Polymer, .....
Mọi thông tin thắc mắc xin liên hệ công ty môi trường Đoàn Gia Phát Hotline : 0917080011


Thứ Bảy, 28 tháng 3, 2015

Công ty cung cấp hóa chất xử lý nước thải

Công ty hóa chất Đoàn Gia Phát là đơn vị cung cấp hóa chất xử lý nước thải cho các ngành môi trường với các loại hóa chất xử lý nước - xi mạ - cơ bản - công nghiệp - dệt nhuộm - tẩy rửa và thiết bị xử lý nước theo giá sỉ và lẻ - với 10 năm hoạt động trong ngành hóa chất - Song Quỳnh được nhiều khách hàng tin cậy và đánh giá cao. Minh chứng cho sự thành công là chất lượng giá rẻ so với nhiều đơn vị khác. Và đơn vị phân phối hóa chất cho các đại lý muốn kinh doanh hóa chất  DGP niềm tự hào của người Việt.

  • Báo cáo giám sát môi trường ở Nha Trang
  • Hóa chất PAC
  • Hóa chất Polymer
  • Hóa chất tẩy rửa
  • Hóa chất Naoh
  • Hóa chất Natri

Định hướng phát triển của công ty hiện nay là đẩy mạnh kinh doanh các sản phẩm hóa chất nổi tiếng của Mỹ, Nhật, Pháp, Malaysia, Israel, Trung Quốc, Đài Loan và Việt Nam với đặc tính là hiệu quả sử dụng cao, thân thiện với môi trường sống.  Các sản phẩm này nhằm phục vụ cho các nghành Nông nghiệp, Công nghiệp, Phân bón, Thực phẩm, Thuỷ sản, Gạch men, Gốm sứ, Xi mạ....và chất phụ gia chuyên ngành, được sản xuất bởi những nhà máy hàng đầu và đều đã đạt chứng chỉ quản lý chất lượng quốc tế ISO 9001:2000. Với phương châm Uy Tín - Chất Lượng - Chuyên Nghiệp. Công ty chúng tôi sẵn sàng phục vụ quý khách hàng một cách tốt nhất thông qua lực lượng tư vấn nhiệt tình và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng. Mọi thông tin cần thiết về sản phẩm luôn được cập nhật cho khách hàng.

Thứ Hai, 26 tháng 1, 2015

Xử lý nước thải nhà máy bia

Xử lý nước thải nhà máy bia theo AAO và MMBR là hai công nghệ xử lý nước thải thành công nhất hiện nay. Công ty môi trường và dich vụ nghiên cứu Đoàn Gia Phát là nhà tư vấn thiết kế hiện đại nhất chi phí giá thành ưu đãi LH : 0903 983 932

  • Xử lý nước thải thủy sản
Để sản xuất ra bia thì thành phần nguyên liệu chính đưa vào sản xuất là Malt đại mạch, Gạo, Hublon và một số phụ gia khác. Nguồn nước thải nhà máy bia có hàm lượng chất hữu cơ cao, nhiều  tinh bột, xenluloza, các axít, cũng như các hợp chất N,P. Nguồn nước này khi thải ra môi trường cũng gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận, do đó cần được xử lý kết hợp các phương pháp hoá học, phương pháp sinh học. Cần xử lý nước đầu ra đạt theo quy chuẩn xả thải của Việt Nam.

Thuyết minh quy trình công nghệ
Nguồn nước thải chính phát sinh trong nhà máy bia từ hoạt động sinh hoạt và các công đoạn sản xuất được đưa về ngăn tách rác 3 lớp. Trong ngăn này có 3 tầng song chắn rác để loại bỏ các cặn thô để tránh gây tắc nghẽn đường ống.  Sau đó nước thải được dẫn về bể gom nước thải và được bơm lên bể điều hòa. Tại bể điều hòa  giúp ổn định lưu lượng, giá trị pH phù hợp để vào bể UASB. Bể UASB có chức năng phân hủy kị khí phần lớn chất hữu cơ trong nước thải (90%). Bủn cặn trong bể UASB được tập trung trong bể chứa bùn yếm khí dư. Nước thải sau khi phân hủy kị khí trong bể UASB được lắng tại bể lắng UASB. Nước từ bể lắng UASB qua bể trung gian rồi qua bể sinh học để xử lý hiếu khí triệt để chất hữu cơ trong nước thải. Cuối củng, nước thải qua bể khử trùng và ra ngoài. Bùn lắng tử bể lắng UASB và aerotank được xử lý bằng bể nén bùn và phân hủy bùn hiếu khí
Công ty môi trường đoàn gia phát là công ty đầu tiên về xử lý nước thải tốt nhất

Thứ Tư, 21 tháng 1, 2015

Xử lý nước thải thủy sản

Xử lý nước thải thủy sản bị ô nhiễm đang là vấn đề cấp thiết của các ban ngành và doanh nghiệp sản xuất hiện nay vì chưa tìm được đơn vị nào xử lý tốt nhất. Công ty môi trường đoàn gia phát là công ty hàng đầu về xử lý nước thải cao su dệt nhuộm bệnh viện... ngoài ra còn tư vấn thêm dịch vụ môi trường cũng như xử lý rác nguy hại xử lý khí thải LH : 0917330133
  •  Xử lý nước thải sản xuất giấy
Với phương châm “khách hàng là thượng đế, luôn mang đến cho khách hàng sự  hài  lòng nhất” và tiêu chí hoạt động ‘giá rẻ - uy tín - chất lượng ’. Chúng tôi cung cấp các dịch vụ xử lý nước thải đặc biệt là dịch vụ xử lý nước thải thủy sản.
Là một nước có đường bờ biển kéo dài hơn 3600 km, ngày nay cùng với sự phát triển của các nghành công nghiệp, dịch vụ thì  chế biến thủy sản là một nghành công nghiệp đang rất phát triển và không thể thiếu được trong đời sống hiện nay. Chế biên thủy sản không chỉ là để phục vụ nhu cầu sử dụng trong nước mà còn là một mặt hàng xuất khẩu, mang lại nguồn thu nhập ngoại tệ không nhỏ cho nhà nước. Chính vì vậy ngày càng có nhiều các công ty, doanh nghiệp chế biến thủy hải sản được xây dựng đặc biệt là trong thời kì hội nhập và đổi mới đất nước. Tuy  nhiên,song song với sư phát triển vượt bậc đó thì  vấn đề nước thải thủy sản hiện đang là một vấn đề đáng lo ngại đối với các chủ doanh nghiệp, các đoàn thể, các cấp các nghành về vấn đề bảo vệ môi trường. Chính vì vậy phải có những phương pháp xử lý nước thải thủy sản một cách phù hợp, hiệu quả, mang lại nguồn lợi kinh tế cao.
Nước thải nghành chế biến thủy sản có nguồn gốc chủ yêu là các loại thủy hải sản tươi sống, chứa một lượng các chất hữu cơ có thành thành chủ yếu là protein , cacbonhidrat và các loại chất béo.. chỉnh vì vậy nếu không qua xử lý hoặc xử lý không triệt để mà đem xả trực tiếp vào môi trường thì sẽ gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Làm ô nhiễm nguồn nước, nguồn đất, nguồn không khí.  Làm suy giảm nồng độ oxy trong nước, làm chết các loại thủy sinh vật trong nước, gây ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của tảo, rong rêu. Nếu con người trực tiếp sử dụng nguồn nước thải thì sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của con người, gây mắc các bệnh truyền nhiễm, tiêu chảy, bại liệt, bệnh thương hàn...
 Quy trình xử lý nước thải thủy sản:
Công nghệ xử lý: AAO – MBBR
•    Nước thải từ các dây chuyền sản xuất được dẫn qua các hệ thống lọc rác, sàng lọc những loại rác, tạp chất có kích thước lớn, sau đó được dẫn đến bể lắng cát.
•    Bể lắng cát là hệ thống các thiết bị được đặt sâu dưới lòng đất. Ở đây, cát cũng như các loại chất rắn lở lửng khác được giữ lại để không làm ảnh hưởng đến các thiết bị hoạt động phía sau. Sau đó nước thải được bơm lên bể điều hòa.
•    Ở bể điều hòa, có lắp đặt các hệ thống khuấy trộn nước nhằm mục đích không làm lắng cặn xuống dưới đồng thời luuw lượng nước thải cũng nồng độ pH, nhiệt độ hay nồng đồ các chất có trong nước thải cũng được điều hòa ổn định,
•    Nước thải được bơm từ bể điều hòa sang bể UASB. Tại đây, xảy ra quá trình phân hủy kỵ khí. Phân hủy các chất hưu cơ có trong nước thành các chất vô cơ đơn giản dưới dạng khí và biogas.
•    Sau đó, nước thải được đưa sang bể anoxic kết hợp với bể MBBR. Xảy ra quá trình phân hủy hiếu khí, các loại vi sinh vật phân hủy toàn bộ các chất BOD, COD, Nito hay phopho có trong nước.
•    Sau khi xảy ra quá trình phân hủy hiếu khí, nước thải được đưa sang bể lọc áp lực. Sử dụng các loại cát kết thạch anh, thanh hoạt tính và sỏi đá nhằm mục đích loại bỏ các chất hữu cơ khó hòa tan hoặc khó bị phân hủy có trong nước.
•    Cuối cùng, nước thải được bơm sang bể khử trùng. Sử dụng phèn chua hoặc chlo để loại bỏ tất cả các loại vi sinh vật gây hại có trong nước. Nước thải được đưa đến nguồn tiếp nhận mà không gây ô nhiễm môi trường.
Ưu điểm:
1.     Phương pháp xử lý phù hợp vởi đắc tính cũng như tính chất của nước thải.
2.    Các chất gây ô nhiễm gây hại sau quá trình xử lý được loại bỏ hoàn toàn.
3.    Công suất hoạt động lớn, hiệu quả, diện tích lắp đặt tiết kiệm tối đa.
4.    Đơn giản, dễ vận hành, tiết kiệm đáng kể nguồn nhân lực.
5.    Chi phí đầu tư thấp
Chúng tôi đảm bảo sẽ mang  một dịch vụ xử lý nước thải thủy sản tốt nhất, hiệu quả xử lý tốt nhất, giá rẻ nhất.
Công ty môi trường dgp là công ty đầu tiên về xử lý nước thải tốt nhất

Xử lý nước thải sản xuất giấy

Xử lý nước thải sản xuất giấy theo công nghệ tiên tiến áp dụng chứng chỉ hiệu quả của bộ tài nguyên và môi trường được đánh giá cao của công ty môi trường đoàn gia phát  LH : 0917330133. Quý khách sẽ được tư vấn miễn phí về xử lý nước thải cũng như xử lý khí thải
  • Xử lý nước thải chế biến cà phê
Cùng với sự phát triển của các nghành công nghiệp, dịch vụ, công nghiệp sản xuất giấy là một nghành công nghiệp có vị trí quan trọng trong nền kinh tế nước ta. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích kinh tế đạt được, cũng giống như các nghành công nghiệp khác thì công nghiệp sản xuất giấy cũng còn tồn tại những vấn đề đáng lo ngại, cần được quan tâm. Đặc biệt là vấn đề nước thải trong quá trình sản xuất giấy. Do đó xây dựng các hệ thống xử lý nước thải là một vấn đề đang được các ban nghành đoàn thể cũng như các chủ doanh nghiệp quan tâm.
Nước thải từ quá trình sản xuất giấy  chủ yếu là nước thải từ quá trình xeo giấy tao ra. Tạp chất cơ bản có trong nước thải chủ yếu là các cặn lơ lửng như sợi giấy, phụ gia , bột màu... Thành phần các hợp chất hữu cơ không quá cao, chỉ số nồng độ SS, BOD, COD và màu sắc của nước phụ thuộc vào thành phần nguyên liệu dùng để sản xuất giấy. Chính vì vậy, trước khi xây dựng hệ thống xử lý nước thải cần phải xác định xem nguyên liệu cũng như thành phần ban đầu dùng để sản xuất giấy là gì để lựa chọn  những phương án xử lý cho phù hợp để đạt được hiệu quả tốt nhất.
Quy trình áp dụng công nghệ xử lý nước thải sản xuất giấy:
1.    Đối với nguồn nguyên liệu là gỗ mềm và các nguyên liệu thô lấy từ rừng thì công nghệ xử lý nước thải phổ biến chisnhh là phương pháp xử lý sinh hóa lý và kết hợp với các quá trình oxi hóa khử (ozon, fenton)
2.    Đối với nguồn nguyên liệu là giấy tải tải sử dụng. Ta có quy trình xử lý nước thải như sau:
•    Nước thải thải ra tư quá trình sản xuất ái sử dụng lại giấy sẽ được dẫn qua các hệ thống sàng lọc nhằm loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn. Sau đó được đưa sang bể lắng, dưới tác dụng của trọng lực các hạt cát, cặn một phần sẽ bị lắng xuống đáy bể và được lấy ra ngoài.
•    Nước thải từ bể lắng thứ nhất sẽ được đưa sang bể điều hòa. Tại đây, nồng độ cũng như lưu lượng của của nước thải được giữ ở trạng thái cân bằng, tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình xử lý phía sau.
•    Tiếp tục, nước thải được đưa sang bể xử lý kỵ khí. Ở đây, một phần các chất hữu cơ sẽ được phân hủy, sau đó nước thải lại được dẫn sang bể xử lý hiếu khí. Diễn ra quá trình oxi hóa khử cùng với sự tham gia của các sinh vật hiếu khí, toàn bộ các chất hữu cơ còn lại trong nước bị phân hủy hoàn toàn.
•    Sau đó nước thải tiếp tục đương đưa sang bể lắng bùn tiếp theo, toàn bộ các chất rắn lơ lửng, các tạp chất, cặn trong nước bị lắng xuống hoàn toàn xuống đáy và được xử lý rồi đưa ra ngoài.
•     Nước thải cuối cùng được đưa vào bể khử trùng. Tại đây sử dụng các hóa chất có tính khử trùng như phèn, chlo để loại bỏ tất cả những loại vi khuẩn có hại cho nước. Khi đó nước thải có thể đưa đến nguồn tiếp nhận mà khong gây ảnh hưởng đến môi trường.
Công ty chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ xử lý nước thải sản xuất giấy hiệu quả, giá rẻ. Đảm bảo sẽ mang lại sự hài lòng cho quý khách.
Công ty môi trường đoàn gia phát là công ty đầu tiên về xử lý nước thải tốt nhất

Xử lý nước thải chế biến cà phê

Công ty môi trường Đoàn Gia Phát chuyên nhận thiết kế xử lý nước thải chế biến cà phê, thi công, lắp đặt và xây dựng  cá hệ thống xử lý nước thải, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp LH : 0917330133, đặc biệt là nước thải cà phê. Với đội ngũ kỹ thuật viên kinh nghiệm, có trình độ kỹ thuật cao, hệ thống xử lý tiến tiến hiện đại, đảm bảo mang lại hiệu quả làm việc tốt nhất, chi phí đầu tư thấp nhất, hoàn thành đúng thời hạn.

  • Xử lý nước thải dệt nhuộm
Trong những năm gần đây, cà phê là một loại thức uống rất được ưa chuộng. Và chế biến cà phê là một nghành rất phát triển và mang lại hiệu quả kinh tế cao, là mặt hàng  xếp thứ hai sau gạo trong tổng kim ghạch xuất khẩu của nước ta. Đóng góp một phần không nhỏ vào tổng thu nhập GDP của cả nước. Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển ngày một lớn mạnh đó thì lượng nước thải chế biến cà phê cũng ngày một tăng. Nước thải chế biến cà phê  có chỉ số hàm lượng BOD, COD, SS cao, độ pH thấp, ngoài ra còn có các chất hữu cơ, Nitơ, photpho. . Nếu không có biện pháp xử lý kịp thời và hiệu quả thì sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến con người và môi trường sống.

Quy trình xử lý nước thải cà phê:

Nước thải từ các dây chuyền chế biến cà phê theo đường ống dẫn nước tới hố thu gom. Tại đây có sử dụng  hệ thống các tầng lọc nhằm mục đích loại bỏ các loại tạp chất, các loại rác có kích thước lớn.
Sau khi loại bỏ các loại rác, tạp chất, nước thải được đưa sang bể điều hòa. Bể điều hòa có lắp đặt các hệ thống khuấy trộn, liên tục làm việc để điều hòa nồng độ cũng như lưu lượng nước thải cho phù hợp, đồng thời cung cấp khi cho quá trình xử lý tiếp theo.
Sau khi qua bể điều hòa, nước thải tiếp tục được đưa sang bể UASB.  Xảy ra quá trình thủy phân kỵ  khí,  phân hủy một phần các chất hữu cơ có trong nước.
Nước tiếp tục được chuyển sang bể aerotank ( bể MBBR). Nước thải tiếp tục  phân hủy hiếu khí, xảy ra các quá trình photpho hóa và nitrat hóa. Sau khi 
xảy ra quá trình xử lý sinh học hiếu khí, toàn bộ  bùn hoạt tính, các hợp chất hưu cơ tan và không tan  được xử lý tạo thành bông bùn di huyển hết qua bể bùn sinh học. Tại đây lượng bùn được thu gom và được đưa sang sân phơi bùn.
Nước thải tiếp tục được đưa sang bể keo tụ tạo bông. Mục đích của việc này là xử lý độ đục,lượng cặn lơ lửng còn sót lại, vi sinh vật hay độ màu của nước.
Sau đó, nước thải tiếp tục được đưa sang bể lăng lý hóa. Tại đây, toàn  bộ lượng bùn, cặn sẽ lắng xuống đáy bể và được đưa ra ngoài.
Cuối cùng, nước thải được đưa sang bể khử trùng. Sử dụng các hóa chất có tác dụng khử trùng nước như phèn, chlo....  nhằm mục đích tiêu diệt tất cả các loại vi khuẩn có hại có trong nước. 
Nước thải sau quá trình xử lý có thể được đưa đến nguồn tiếp nhận mà không  gây ảnh hưởng đế môi trường cũng như sức khỏe con người.
Đặc biệt, đối với bã thải của quá trình chế biến cà phê có thể được dùng làm phân bón bón cho cây, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Mô hình xử lý nước thải và bã thải sau quá trình chế biến cà phê là một mô hình có tiềm năng, vừa mang lại hiệu quả kinh tế, vừa không gây ô nhiễm môi trường.
Để biết thêm về công nghệ cũng như sử dụng mô hình xử lý nước thải chế biến cà phê, hãy gọi điện đến công ty của chúng tôi. Tư vấn viên sẽ giúp bạn giải quyết mọi thắc mắc.
Chúng tôi đảm bảo sẽ mang đến sự hài lòng và niềm tin yêu của quý khách.
Công ty môi trường đoàn gia phát là công ty đầu tiên về xử lý nước thải tốt nhất

Xử lý nước thải dệt nhuộm

Xử lý nước thải dệt nhuộm tiên tiến bậc nhất của ngành dệt nhuộm sẽ được công ty môi trường đoàn gia phát tư vấn miễn phí cho các doanh nghiệm đang khó khăn vì làm sao để loại bỏ được nguồn nước từ sản xuất dệt nhuộm LH : 0917330133
  • Xử lý nước thải chế biến cao su
Thời trang là lĩnh vực không phải mối quan tâm của riêng ai, từ phái nữ cho đến phái mạnh. Thị yếu về thời trang kéo theo nhu cầu trang phục ngày càng tăng mạnh, tăng trưởng trong ngành dệt may nói chung và ngành dệt nhuộm nói riêng. Để sản xuất ra một khối lượng sản phẩm lớn đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, đồng nghĩa thải ra một lượng nước thải vào môi trường. Nguồn nước thải dệt nhuộm này chứa nhiều thành phần độc hại, nguyên nhân trong quá trình giặt, rũ hồ, tẩy… sử dụng các hóa chất độc hại như NaOH, hydropeoxit H2O2, aginat, Na2S2O3.  Ngoài ra còn sử dụng các loại thuốc nhuộm, thuốc trợ nhuộm, các hóa chất tẩy giặt, hóa chất màu. Dư lượng hóa chất được sử dụng trong các công đoạn với từng loại vải đặc trưng được đưa vào nước thải.
Ngành dệt nhuộm có đặc tính là phụ thuộc vào mẫu thời trang, thị yếu của từng giai đoạn, theo các mùa hè, mùa đông, theo chất lượng sản phẩm. Do đó lưu lượng đầu và nồng độ chất ô nhiễm không đồng đều. Nước thải ngành dệt nhuộm có đặc trưng độ màu rất cao, hàm lượng BOD, COD cũng rất cao. Nước thải này cần phải được xử lý  đạt quy chuẩn Việt Nam trước khi thải ra môi trường.
Quy trình xử lý nước thải dệt nhuộm như sau:

Thuyết minh quy trình công nghê:
Nước thải từ hệ thống ống dẫn nước được dẫn vào bể thu gom. Trên bể thu gom có đặt song chắn rác để loại bỏ các các tạp chất thô, tránh gây tắc nghẽn đường ống. Do đặc tính nước thải dệt nhuộm có nhiệt độ tương đối cao, nên cần thiết phải đưa qua tháp giải nhiệt để làm giảm nhiệt độ của nước thải, đảm bảo cho các quá trình xử lý hóa học và sinh học phía sau. Sau đó nước thải được đưa vào bể điều hòa để ổn định lưu lượng và xáo trộn đều chất ô nhiễm, làm giảm nồng độ chất ô nhiễm đầu vào. Tiếp đó nước thải được bơm qua bể keo tụ- tạo bông, thêm hóa chất có khuấy trộn để tạo bông cặn, tạo điều kiện cho quá trình lắng được dễ dàng hơn. Và bông cặn được lắng khi đưa vào bể lắng hóa lí 1. Để loại bỏ màu của nước thải, nước được đưa vào bể phản ứng-khử màu nhằm khử độ màu của nước thải đạt hiệu quả cao.  Sau khi được loại bỏ màu, nước thải được đưa vào bể trung hòa nhằm điều chỉnh giá trị pH trước khi cho vào bể sinh học. Tại bể sinh học được vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản, dễ phân hủy sinh học. Sau đó đưa qua bể lắng 2 để lắng bùn, nước trong qua máng thu được đưa vào bể khử trùng sau đó đưa vào nguồn tiếp nhận. Bùn được đưa về bể chứa bùn, sau đó qua máy nén để tách nước, bùn khô được đống nén, cho vào bao để đưa đến nơi xử lý.
Công ty môi trường đoàn gia phát là công ty đầu tiên về xử lý nước thải tốt nhất

Xử lý nước thải chăn nuôi

Xử lý nước thải chăn nuôi đang ngày càng cao khi nhu cầu xử lý nguồn nước thải bị ô nhiễm sau quá trình sản xuất chăn nuôi của các đơn vị - cũng như hộ gia đình khiến tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng. Vấn đề đó sẽ được công ty môi trường đoàn gia phát tư vấn miễn phí LH: 0917330133
  • Xử lý nước thải cao su
Từ xưa tới nay, cuộc sống của người dân Việt Nam nói chung gắn liền với thửa ruộng, con trâu, cái cày.  Đời sống nông dân ngày càng được cải thiện nhờ áp dụng các mô hình chăn nuôi gà, heo, hay các mô hình kết hợp: vườn, ao, chuồng…

Sản phẩm từ chăn nuôi là một trong các loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao: thịt gia súc, gia cầm như thịt bò, thịt heo, thịt gà…cung cấp các chất cần thiết cho cơ thể, trứng, sữa và các chế phẩm từ sữa cũng là nguồn cung cấp năng lượng dồi dào cho các hoạt động của cơ thể.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, qui mô ngành công nghiệp chăn nuôi gia súc ngày càng được mở rộng, đặc biệt là chăn nuôi heo.
Chăn nuôi heo không chỉ cung cấp phần lớn thịt tiêu thụ hằng ngày, là nguồn cung cấp phân hữu cơ cho cây trồng, mà còn tận dụng thức ăn và thu hút lao động dư thừa trong nông nghiệp. Với những đặc tính riêng như heo tăng trọng nhanh, vòng đời ngắn, chăn nuôi heo luôn được quan tâm.
Tuy nhiên các trại chăn nuôi, với diện tích mặt bằng hạn chế, không đủ để đáp ứng các điều kiện về vệ sinh thú y, nhất là việc xử lý nguồn nước thải đầu ra không đạt yêu cầu, làm cho môi trường đất, không khí và các kênh rạch, sông hồ khu vực xung quanh bị ô nhiễm nghiêm trọng. Do đó nguồn nước thải này cần có những biện pháp để xử lí, đạt quy chuẩn đầu ra trước khi xả ra môi trường.
Thuyết minh quy trình công nghệ:
Nước thải từ các chuồng sẽ được các ống dẫn qua song chắn rác.Ở đây những chất thải có kích thước lớn sẽ được tách và loại bỏ khỏi hệ thống. Phần chất thải này ta đem đu xử lý hoặc chôn lấp hợp vệ sinh.
    Sau đó nước thải tiếp tục được đưa qua ngăn tiếp nhận đến bể lắng 1 có dạng là bể lắng đứng để tách phần các chất hữu cơ dễ lắng và giảm lượng SS trong nước thải. Bùn thu được ở quá trình này được bơm vào bể nén bùn. Bùn này được xử lý sơ bộ và đưa vào làm phân compost.
    Phần nước thải được đưa vào bể UASB. Tại đây một phần chất hữu cơ có trong nước thải sẽ bị phân hủy bởi các vi sinh vật kị khí, sản phẩm cho ra là các chất vô cơ đơn giản và hỗn hợp khí biogas CO2, CH4, H2S…Sau quá trình lưu nước ở bể UASB lượng bùn sinh ra sẽ được bơm vào bể nén bùn, còn nước thải được dẫn qua bể tiếp theo là bể aerotank.
    Ở bể aerotank sẽ tiếp tục diễn ra quá trình phân hủy các chất hữu cơ của các vi sinh vật hiếu khí. Bể được thổi khí liên tục nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các VSV hiếu khí phát triển.
    Nước thải được dẫn sang bể lắng 2, ở đây diễn ra quá trình phân tách nước thải và bùn hoạt tính.
Bùn hoạt tính lắng xuống đáy, phần nước thải ở trên được dẫn qua bể tiếp xúc dùng clo để khử trùng.
Sau cùng nước được đưa vào bể chứa để sử dụng lại cho việc tưới tiêu ở trang trại.
Công ty môi trường đoàn gia phát là công ty đầu tiên về xử lý nước thải tốt nhất

Xử lý nước thải chế biến cao su

Xử lý nước thải chế biến cao su đang là vấn đề nhức nhối của các doanh nghiệp sản xuất mủ cao su - họ muốn tư vấn xây dựng hệ thống xử lý nước đạt loại A tốt nhất. Với bề dạy kinh nghiệm 20 năm trong ngành môi trường. Môi Trường Đoàn Gia Phát là đơn vị thi công tốt nhất LH : 0917330133
  • Xử lý nước thải bệnh viện
Công nghiệp chế biến mủ cao su là một trong những ngành phát triển hàng đầu ở nước ta và có tiềm năng rất to lớn. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích to lớn đạt được về kinh tế - xã hội, ngành công nghiệp này cũng phát sinh nhiều vấn đề  môi trường cần phải được giải quyết. Để bảo vệ môi trường và duy trì các điều kiện sống trong lành, các loại nước thải nói chung và nước thải từ chế biến cao su nói riêng cần phải được xử lí hoàn toàn, kiểm soát, quản lí nghiêm ngặt. Xử lí nước thải cao su không phải là quá khó khăn, nhưng ta cần tính toán thiết kế hệ thống xử lí không chỉ đạt về chất lượng nước sau xử lí mà còn tiết kiệm được vốn đầu tư và chi phí vận hành
  *Thuyết minh quy trình công nghệ
Nước thải từ các quá trình sản xuất được tập trung vào bể gạn (mỗi lọai nước thải Latex và mủ tạp sẽ được phân ra và theo mương dẫn khác nhau), tại đây nhờ quá trình chuyển động zic zắc sẽ tách pha, mủ sẽ nổi trên bề mặt.
Nước thải sinh ra từ bể gạn Latex 1 được chảy qua bể chứa, sau đó được bơm vào bể gạn Latex 2 để lượng mủ còn sót lại .
Kế tiếp, nước thải sẽ được bơm vào bể DAF để tách các tạp chất (ở dạng rắn hoặc lỏng) phân tán không tan, tự lắng kém khỏi pha lỏng bằng cách sục các bọt khí nhỏ vào pha lỏng, các bọt khí này sẽ dính kết với các hạt cặn nhờ sự kết hợp của các hóa chất như phèn nhôm Al2(SO4)3 và polymer với tác dụng của khí nén. Khi khối lượng riêng của tập hợp bọt khí và cặn nhỏ hơn khối lượng riêng của nước, cặn sẽ theo bọt khí nổi lên bề mặt, bọt này sẽ được gạt sang ngăn chứa và tự chảy sang bể chứa bọt.
Nước từ bể DAF được chảy vào bể cân bằng để tăng sự va chạm giữa nước thải với oxi không khí.
Nước từ bể cân bằng và bể gạn tạp được bơm vào mương oxi hóa, nước thải khi vào mương oxi hóa với hệ thống cấp khí nhằm cung cấp oxi cho vi sinh vật, nước thải được khuấy trộn hoàn chỉnh cùng với lượng bùn họat tính sẽ phân bố đều ngay lập tức trong toàn bộ dung tích bể.
Nước thải sau khi qua mương oxi hóa sẽ tự chảy sang qua bể lắng để lắng lại tất cả lượng bùn trôi qua từ mương oxy hóa.
Tại bể lắng, nước thải đi từ dưới lên trên qua ống trung tâm, bùn sẽ trượt xuống và gom vào đáy bể, bùn này được tuần hoàn lại mương oxi hóa theo định kỳ, còn lượng bùn dư được bơm qua bể chứa bùn và được bơm lên máy ép bùn tạo thành các bánh bùn, còn nước trong chảy qua máng thu qua hồ hoàn thiện.
Tại đây nước thải được xử lý nhờ quá trình tự nhiên của vi sinh  vật có sẵn trong tự nhiên và các thực vật nổi như lục bình, bèo hoa dâu để loại bỏ lượng chất hữu cơ còn lại trong nước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
Công ty môi trường đoàn gia phát là công ty đầu tiên về xử lý nước thải tốt nhất

Xử lý nước thải bệnh viện

Xử lý nước thải bệnh viện áp dụng công nghệ cao chi phí giá thành rẻ do công ty môi trường đoàn gia phát là nhà thi công tốt nhất hiện nay LH : 0917330133. Ngoài ra công ty còn nhận xử lý khí thải xử lý nước thải cung cấp hóa chất xử lý nước - tư vấn dịch vụ môi trường đtm
  • Xử lý nước thải xi mạ
Nước ta nằm trong nhóm nước đang phát triển, kéo theo nhu cầu về sinh hoạt, vui chơi, giải trí tăng cao. Nhu cầu về chăm sức khỏe là thực sự rất cần thiết. Bên cạnh dịch vụ y tế phát triển thì nước thải bệnh viện là điều đáng lo ngại nhất.  Nước thải bệnh viện có thành phần rất phức tạp, chứa nhiều khuẩn coliform, thành phần các chất hữu cơ cao, các chất dinh dưỡng của N, P, các chất rắn lơ lửng và các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh. Ngoài ra còn chứa máu, các bệnh phầm, hóa chất trong dược phẩm…
Nước thải theo hệ thống lưới thoát nước riêng dẫn đến hố thu. Trước khi vào hố thu, nước thải được dẫn qua thiết bị lọc rác thô nhằm loại bỏ các chất rắn có kích thước lớn ra khỏi nước thải tránh gây tắc nghẽn đường ống.  Sau đó nước thải sẽ được bơm sang bể điều hòa.
Tại bể điều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào. Nước thải được bơm vào bể UASB. Tại bể UASB, các vi sinh vật kỵ khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản và khí Biogas (CO2, CH4, H2S, NH3.
Sau đó nước thải được dẫn qua bể anoxic để loại bỏ hàm lượng N, P trong nước. Sau đó kết hợp với MBBR. Nhờ vậy sự trao đổi chất, nitrat hóa diễn ra nhanh nhờ vào mật độ vi sinh lớn tập trung trong giá thể lưu động. Tiếp theo, nước trong được bơm lên bể lọc áp lực để loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết, những chất khó hoặc không phân giải sinh học. Nước sau khi qua bể lọc áp lực đạt yêu cầu xả thải vào nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành của pháp luật. Bùn ở bể chứa bùn được được bơm qua máy ép bùn băng tải để loại bỏ nước.  Bùn khô được cơ quan chức năng thu gom và xử lý định kỳ. Tại bể chứa bùn, không khí được cấp vào bể để tránh mùi hôi sinh ra do sự phân hủy sinh học các chất hữu cơ.
Công ty môi trường đoàn gia phát là công ty đầu tiên về xử lý nước thải tốt nhất

Chủ Nhật, 18 tháng 1, 2015

Hệ thống xử lý nước thải xi mạ

Công  ty môi trường Đoàn Gia Phát chuyên cung cấp hệ thống công nghệ xử lý nước thải xi mạ hiện đại  nhất , nhanh nhất , hiệu quả nhất, kĩ thuật viên nhiệt tình nhất và giá thành tốt nhất.
Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Hotline : 0917330133 để được tư vấn và sử dụng.

  • xử lý nước thải sinh hoạt

Trong thời kì đất nước đang phát triển có thể nói xi mạ là một nghành công nghiệp đóng vai trò quan trọng, không thể thiếu để phục vụ cho các ngành nghề khác, đóng  góp to lớn cho nền kinh tế quốc dân.
Bên cạnh đó, lượng nước thải xi mạ hằng năm cũng tăng lên đáng kể, tuy không nhiều nhưng hàm lượng các chất hữu cơ thấp, kim loại trong nước là rất cao. Đây được đánh giá là nguồn gây ô nhiễm độc hại, nếu không được xử cẩn thận sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến môi trường và con người : làm ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước, nguồn đất, tác động đến môi trường sống của thực vật thủy sinh gây ra các căn bệnh nguy hiểm cho con người....
Hiện nay, bên cạnh những phân xưởng xi mạ không bố trí  các công trình xử lí nước thải mà xả thẳng ra môi trường thì cũng có rất nhiều phân xưởng sử dụng các hệ thống xử lý nước thải xi mạ tuy nhiên chưa được triệt để, cũng chưa mang lại được hiệu quả kinh tế cao
Đánh giá được hiện trạng đó, dịch vụ xử lý nước thải xi mạ của công ty chúng tôi ra đời. Với công nghệ xử lý nước thải xi mạ đảm bảo sẽ làm hài lòng quý khách hàng .
Quy trình xử lý nước thải xi mạ :

+ Nước thải từ các xí nghiệp xi mạ được thu gom lại tại hố. Sau đó chúng được bơm tới bể điều hòa lưu lượng có bố trí  kết hợp với các thiết bị vớt dầu, mỡ . Tại đây nước thải sẽ ổn định về lưu lượng đồng thời sẽ loại bỏ được lượng dầu mỡ có trong nước. Sau đó nước thải được bơm sang bể phản ứng và lắng kết hợp.
 Ở bể phản ứng và lắng kết hợp, sử dụng các chất hóa học  FeSO4 , NaOH , H2SO4  để thực hiện các phản ứng  kết hợp tạo ra các kết tủa kim loại lắng đọng xuống dưới đáy bể. Phần nước trong tiếp tục được đẩy xuống bể chứa.
+ Trong quá trình đẩy xuống bể chứa, nước được bơm qua các cột  trao đổi ion nhằm xử lí những  ion còn sót lại .
+ Nước từ cột trao đổi ion  thoát ra là nước sạnh đạt chuẩn,có thể đưa đến nguồn tiếp nhận .
ƯU ĐIỂM :
+ Xử lý gần như triệt để các ion NH4+, các axit ,crom có trong nước
+ Chi phí đầu tư thấp, quá trình thi công lắp đặt nhanh
+ Nước thải xử lý đã  đạt tiêu chuẩn loại B
Với công nghệ xử lý nước thải xi mạ  tiên tiến nhất chúng tôi đảm bảo sẽ mang đến cho quý khách hàng sự hài lòng nhất.
Chúng tôi rất vui lòng khi được tư vấn và mang quý khách hàng đến gần hơn với dịch vụ

Thứ Năm, 8 tháng 1, 2015

Nhận thiết kế hệ thống xử lý nước thải chuyên nghiệp

Nhận thiết kế hệ thống xử lý nước thải chuyên nghiệp nhất mà công ty môi trường đoàn gia phát đơn vị được bộ tài nguyên và môi trường chứng nhân đơn vị uy tín nhất. Ngoài xử lý nước thải xi mạ - cao su - dệt nhuộm - bệnh viện - khách sạn - sinh hoạt - phòng khám .... đoàn gia phát còn tư vấn thiết kế hệ thống xử lý khí thải lò hơi - bụi gỗ - lò gạch... LH : 0917330133
- Cách quy trình công nghệ xử lý như sinh hoạt -  công nghiệp - bệnh viện -  thủy sản - chăn nuôi-  bằng phương pháp hóa học -bằng phương pháp sinh học-  nhà máy bia - đô thị và công nghiệp-  bằng phương pháp cơ học- bằng phương pháp sinh học hiếu khí- y tế- đô thị và công nghiệp lâm minh triết- bằng phương pháp sinh học kỵ khí- chế biến thủy sản- lâm minh triết- nhà máy mía đường- thuộc da- đô thị
 ao nuôi tôm- ao nuôi cá tra- tiếng anh- chứa axit- tiếng anh là gì-bể  aerotank-công nghệ  aao-công nghệ  aao là gì-nhà máy  an phú đông- bằng bể aerotank-công nghệ  ao
  • Xử lý nước thải sinh hoạt
Với một đội ngũ kỹ sư giỏi - tuổi trẻ yêu nghề - Đoàn Gia Phát đang hoàn thiện mình và ngày càng chứng tỏ hồ sơ năng lực của mình cho khách hàng.
Vai trò của công ty dịch vụ môi trường Đoàn Gia Phát
• Đánh giá tác động môi trường cho các dự án
• Xây dựng phương án đạt tiêu chuẩn môi trường cho các nhà máy, xí nghiệp
• Khảo sát chất lượng môi trường nước, đất, không khí
• Thiết kế hệ thống cấp, thoát nước và xử lý nước mặt, nước ngầm đảm bảo chất lượng nước dùng trong sinh hoạt và công nghiệp
• Giảm thiểu và xử lý nước thải
• Giảm thiểu và xử lý khí thải
• Quản lý và xử lý chất thải rắn
• Quản lý và xử lý chất thải độc hại
• Xây dựng các phần mềm lan truyền của chất thải trong môi trường nước, đất và không khí phục vụ cho việc qui hoạch dự báo và phòng chống ô nhiễm
• Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS và hệ thống thông tin môi trường phục vụ cho việc quản lý tài nguyên thiên nhiên và kiểm soát ô nhiễm
• Xây dựng công nghệ sạch và giảm thiểu chất thải tại nguồn sản xuất
• Đào tạo ngắn hạn hai chuyên ngành: công nghệ và quản lý môi trường
• Có khả năng thiết kế, dự toán, thi công và vận hành các hệ thống xử lý nước cấp, nước thải, khì thải và chất thải rắn. Bảo đảm sau khi vận hành Cơ sở sẽ được cấp giấy phép đạt tiêu chuẩn môi trường của Sở hoặc Bộ Khoa Học, Công Nghệ & Môi Trường.
Áp dụng thành công các công nghệ xử lý nước thải
  • Công nghệ xử lý nước thải AFBR
  • Công nghệ xử lý nước thải MBR
  • Công nghệ xử lý nước thải Biochip MBBR
  • Công nghệ xử lý nước thải AOP
Công ty môi trường Đoàn Gia Phát là đơn vị đi đầu về xử lý nước thải sinh hoạt